Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) | Làm văn mẫu

Soạn bài Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi. (Bài làm của học sinh Phạm Thị Thúy).

Đề bài: Soạn bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi

BÀI LÀM

  1. Tìm hiểu chung

1. Ý nghĩa nhan đề :

– Đại cáo: Bài cáo mang tính chất quốc gia trọng đại.

Loading...

– Bình Ngô: Từ Ngô dùng để chỉ giặc Minh.

+ Người lập ra triều Minh vốn tên chu Nguyên Chương, suốt sáu năm trời trước khi lên ngôi Minh Thái Tổ đã từng xưng hiệu Ngô Vương-> cách gọi đích danh vương hiệu thủy tổ nhà Minh -> Gợi lên sự khinh bỉ của nhân dân ta đối với giặc Phương Bắc từ ngàn xưa và giặc Minh.

2. Hoàn cảnh sáng tác:

– Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô.

– Đại cáo bình Ngô cã ý nghÜa träng ®¹i cña mét b¶n tuyên ngôn độc lập được công bố vào tháng chạp năm 1428.

3. Thể loại cáo:

– Một thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ TQ, được vua chúa dùng để trình bày một sự việc, tuyên ngôn một sự kiện trọng đại.

– Đây là bài cáo duy nhất trong lịch sử VN.

– Được viết bằng chữ Hán, theo thể văn biền ngẫu.

4. Văn bản.

*  Đọc văn bản.

* Giải thích từ khó.

* Bố cục:

– Từng nghe … còn ghi: tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc của Đại Việt.

– Vừa rồi … chịu được: bản cỏo trạng tội ác của giặc.

– Ta đây… xưa nay: Diễn biến cuộc chiến đấu và chiến thắng quõn Minh 10 năm.

– Xã tắc… đều hay: Tuyên bố kháng chiến thắng lợi và bài học lịch sử.

II. Đọc – hiểu văn bản

  1. Luận đề chính nghĩa:

– Nguyễn Trãi đã nêu nguyên lí chính nghĩa làm tư tưởng cốt lõi, làm căn cứ để triển khai cho toàn bộ nội dung bài cáo:

+ Nhân nghĩa” xuất hiện từ thời chiến quốc, gắn với đạo Nho, được nhiều người giải thích theo nhiều cách khác nhau. Có thể hiểu đó là lòng thương người là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.

+ Cống hiến quan trọng của Nguyễn Trãi là ở chỗ phát triển tư tưởng đó theo hướng tích cực và tiến bộ. Nhân nghĩa gắn với yên dân, làm cho dân được yên vui, no đủ. Đó là điều cốt yếu. Và muốn thế, trong hoàn cảnh dân khổ, dân mất nước phải trừ bạo ngược, trừ giặc diệt ác để cứu dân.

=> Nội dung tư tưởng giản dị, mới mẻ, tiến bộ, xuất phát từ thực tiễn đất nước được Nguyễn Trãi khái quát sâu sắc như một chân lí (nội dung này trong quan niệm Khổng – Mạnh và đạo Nho của TQ ít thấy). Cú như vậy mới bóc trần được luận điệu xảo trá của địch, phân định rạch rũi: ta chính nghĩa, địch phi nghĩa.

– Chân lí khách quan về độc lập chủ quyền của nước Đại Việt được thể hiện bằng các yếu tố:

+ Có quốc hiệu riêng: Đại Việt

+ Nền văn hiến lâu đời:

+ Cương vực lãnh thổ: núi sông, bờ cừi

+ Phong tục tập quán: phong tục Bắc Nam

+ Lịch sử riêng, chế độc riêng sánh ngang với các triều đại TQ: nhân tài hào kiệt, với những trang sử hào hùng của dân tộc: “từ Triệu Đinh..”

– Tác giả đã chứng minh bằng các bằng chứng được ghi trong sử sách :

+ Lưu Cung thất bại

+ Triệu Tiết tiêu vong.

+ Toa Đô bị bắt

+ Ô Mã bị giết

– So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong bài “Nam quốc sơn hà” sẽ thấy rõ sự mở rộng và phát triển của tư tưởng Nguyễn Trãi:

 

Các mặt so sánh

Nam quốc sơn hà

ĐCBN

Thời gian

Thế kỷ X

Thế kỷ XV

Người chủ cao nhất

Nam đế (>< Bắc đế, phủ nhận tư tưởng đất không có hai hoàng đế)

Đế một phương (tớnh hợp phỏp và quyền lực)

Đất đai lãnh thổ cương vực (yếu tố địa lí)

Sông núi nước Nam

Đất đai bờ cõi đã chia

Cơ sở

Lónh thổ, Thiên thư (sách trời)- đậm yếu tố thần linh.

Lịch sử, văn hiến, phong tục, hào kiệt, thực tiễn….

=> Để khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập của dân tộc, Nguyễn Trãi phát biểu có hệ thống với quan điểm độc lập chủ quyền toàn diện và sâu sắc.

– Nghệ thuật:

+ Tác giả sử dụng các từ ngữ nói về sự tồn tại hiển nhiên vốn có, lâu đời: từ trước, đã lâu,  đã chia, cũng khác

+ Nghệ thuật đối lập so sánh: đặt ngang hàng các triều đại của ta với các triều đại lớn phương Bắc

+ Giọng văn thì sảng khoái tự hào.

2. Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt về tội ác của giặc

– Chỉ bằng mười hai cặp tứ lục gồm hai mươi bốn câu, tác giả đã vẽ lên một bản cáo trạng đanh thép, công minh và nghiêm khắc về tội ác của giặc Minh với một trình tự lôgíc: vạch trần âm mưu xâm lược -> lên án chủ trương cai trị thâm độc -> tố cáo mạnh mẽ hành động tội ác.

– Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: luận điệu bịp bợm “phù Trần diệt Hồ” của chúng: những từ “nhân, thừa cơ: luận điệu giả nhân giả nghĩa trong âm mưu thôn tính nước ta của giặc. -> Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc để tố cáo.

– Lên án những chủ trương cai trị vô nhân đạo vô và hà khắc của giặc Minh:

+ Hủy hoại cuộc sống con người bằng hành động tµn s¸t ng­êi dân v« téi: nướng dân đen, vùi con đỏ…

+ Hủy diệt môi trường sống: nặng thuế khóa sạch không đầm núi, Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ…

– Tố cáo mạnh mẽ hành động tội ác:

+ Người dân bị dồn vào con đường chết bằng kiểu tội ác man rợ của giặc Minh: chốn chốn lưới chăng, nơi nơi cạm đặt, người bị ép buộc … rừng sâu nước độc”….

+ Giặc Minh như những tên đao phủ: “Thằng há miệng.. chưa chán”… tạo cho người đọc sự khinh bỉ, ghê tởm, căm thù cao độ. => Chúng giống như những con quỷ khát máu người.

– Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Dùng hình tượng đầy sức ám ảnh để diễn tả tội ác kẻ thù:nướng dân đen, vùi con đỏ…

+ Đối lập tình cảnh người dân vô tội với hình ảnh kẻ thù: thằng hé miệng…

+ Kết thúc bằng câu văn đầy hình tượng: Lấy cái vô hạn của (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác của giặc); dùng cái vô cùng (nước Đông Hải) để nói sự vô cùng (sự nhơ bẩn của kẻ thù). Câu văn đầy hình tượng và đanh thép đó cho ta cảm nhận sâu sắc “Lẽ nào … chịu được” của giặc Minh xâm lược.

+ Lời văn đanh thép, thống thiết khi uất hận trào sôi khi cảm thương nghẹn ngào…

+ Liệt kê các dẫn chứng một cách chọn lọc…

-> Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản để viết.

soạn bài đại cáo bình ngô của nguyễn trãi

3. Bản anh hùng ca về cuộc chiến đấu và chiến thắng quân Minh 10 năm:

a. Hình tượng Lê Lợi và những năm tháng gian nan buổi đầu khởi nghĩa Lam Sơn.

 – Phản ánh giai đoạn đầu cña cuộc khởi nghĩa, Nguyễn Trãi đã tập trung khắc hoạ hình tượng Lê Lợi với đặc điểm chủ yếu là hình tượng tâm lí, bút pháp tự sự- trữ tình -> Qua hỡnh tượng một con người phản ánh những khó khăn gian khổ và ý chớ quyết tõm của toàn dõn tộc. 

– Nét độc đáo của hình tượng Lê Lợi là sự kết hợp và thống nhất giữa con người bình thường và lãnh tụ nghĩa quân.

+ Bình thường: Từ nguồn gốc xuất thân “Chốn hoang…mình”; cách xưng hô (tôi, ta) khiêm nhường.

+ Phi thường: lòng căm thù giặc sâu sắc (thề …sống); lí tưởng hoài bão cao cả (tấm lòng cứu nước…về đông), quyết tâm cao thực hiện lí tưởng (đau lũng nhức úc, quờn ăn vỡ giận…)…

=> Đó là những phẩm chất lớn lao, sâu sắc của người anh hùng áo vải xuất thân từ nhân dân, xứng đáng là lãnh tụ nghĩa quân.

– So sánh với tâm trạng của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ (“Ta thường …đìa) -> Cảm hứng dân tộc đó giỳp Nguyễn Trãi khắc họa thành công hình tượng người anh hùng Lê Lợi

Qua hình tượng Lê Lợi, tác giả nói lên được tình hình nghĩa quân trong những năm đầu khó khăn, gian khổ, quân thù mạnh, bên ta lực lượng mỏng, người ít, lương thiếu; thế nhưng ta đã gắng chí, khắc phục gian nan. Nhờ tình đoàn kết, trên cơ sở tư tưởng đại nghĩa thắng hung tàn, nhờ sử dụng linh hoạt chiến lược và chiến thuật đúng đắn khi ta yếu, địch mạnh, thế trận xuất kì, dùng quân mai phục, khi vào Nam ra Bắc, thoắt ẩn, thoắt hiện, quân ta đã vượt qua khó khăn “Khi Linh… một đội”. Bảo toàn được thế lực và dần lớn mạnh

– Nguyễn Trãi đã đề cao tình cảm nhân dân, tớnh chất toàn dân và đặc biệt là đề cao vai trò của người dân ngèo bình thường. Hình ảnh “Nhân dân… ngọt ngào” cảm động, mới mẻ và hào hùng => chính sách thân dân, cũng chính là tư tưởng tiên tiến nhất của thời đại

b. Quá trình phản công và chiến thắng.

– Phản ánh giai đoạn 2 của cuộc kháng chiến, Nguyễn Trãi  dựng lên bức tranh toàn cảnh với bút pháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca.

+ Những hình tượng phong phú đa dạng được đo bằng sự lớn mạnh kì vĩ của thiên nhiên:

. Phong cảnh chiến trường: sắc phong vân phải đổi, ánh nhật nguyệt phải mờ…

. Sự đối lập giữa quân ta và quân giặc bằng những hình ảnh so sánh kì vĩ với các hình ảnh thiên nhiên vũ trụ: sấm…giật, trúc…bay, sạch …ngạc, tan…muông, quét …khô, đá…mòn, nước…cạn. Có thể thấy qua sự sánh sau:

Khí thế chiến thắng của ta

Sự thất bại nhục nhã của kẻ thù

Sấm vang chớp giật

Máu chảy thành sông

Trúc chẻ tro bay

Thây chất đầy nội

Thừa thắng ruổi dài

Phải bêu đầu

Đất cũ thu về

Đành bỏ mạng

Hăng lại càng hăng

Cháy lại càng cháy

Điều binh thủ hiểm

Mũi tiên phong bị chặt

Sai tướng chẹn đường

Tuyệt nguồn lương thực

Ngày mười tám

Liễu Thăng thất thế

Ngày hai mươi

Liễu Thang cụt đầu

Ngày hăm lăm

Lương Minh bại trận tử vong

Ngày hăm tám

Lí Khánh cùng kế tự vẫn

Thuận đà đưa lưỡi dao tung phá

Bí nước quay mũi giáo đánh nhau

Đánh một trận

sạch không kình ngạc

Đánh hai trận

Tan tác chim muông

+ Xen giữa bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là hình ảnh kẻ thù xâm lược, mỗi tên một vẻ, mỗi đứa một cảnh nhưng đều giống nhau ở một điểm: ham sống sợ chết đén hèn mạt: Thượng thư, đô đốc, tổng binh nhà Minh đều là lũ điên cuồng nhút nhát, đứa thì lê gối dâng tờ tạ tội, đứa trói tay tự xin hàng, đứa cùng kế tự vẫn. Đến vua Minh bị gọi là “thằng nhãi con Tuyên Đức”, quân giặc bị giết “máu trôi đỏ nước, thây chất đầy nội”, thế giặc như “tổ kiến hổng sụt toang đê vỡ”…

– Nghệ thuật:

+ Các động từ mạnh liên kết với nhau thành những chuyển động dữ dội, ác liệt.

+ Các tính từ chỉ mức độ tối đa càng làm cho sự đối lập thêm gay gắt, ấn tượng phân biệt càng mạnh mẽ.

+ Câu văn khi dài, khi ngắn, biến hoá linh hoạt với nhạc điệu dồn dập, sảng khoái, bay bổng.

+ Âm thanh giòn giã,hào hùng như như sóng triều, bão cuốn. Hết đợt này, đến đợt khác: “Ngày mười tám… Đánh hai trận”.

+ Nghệ thuật liệt kê đối lập, so sánh tương phản

– Hành động nhân nghĩa: Tha tội chết cho chúng, không những thế còn cấp ngựa, cấp thuyền, cấp lương ăn cho đoàn quân bại trận của giặc.

=> Hành động cao quí đó không chỉ thể hiện đức hiếu sinh, lòng nhân đạo, tình yêu hoà bình của nhân dân ta mà còn làm sáng ngời tư tưởng cốt lõi đã nêu ở đầu bài: nhân nghĩa- yên dân- trừ bạo. Đã trừ bạo, trừ giặc xong, hoà bình đã lập lại nhưng còn phải nghĩ tới quan hệ lâu dài với nước lớn, làm sao củng cố nền hoà bình lâu dài để muôn dân an cư lạc nghiệp, không còn lo nạn binh đao.

-> Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa, sức mạnh của lòng yêu nước kết tinh thành sức mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

4. Tuyên bố kháng chiến thắng lợi và bài học lịch sử.

– Lời tuyên bố trang nghiêm, trịnh trọng về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại : Xã tắc từ nay…

– Bài học lịch sử: sự thay đổi nhưng thực chất là phục hưng (bỉ rồi lại thái, hối rồi lại minh) là nguyên nhân là điều kiện để thiết lập sự vững bền -> viễn cảnh đất nước hiện ra thật tươi sáng, thanh bình.

– Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại “một cỗ nhung y chiến thắng…”-> khẳng định niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước của toàn dân tộc.

III. KẾT LUẬN: SGK/12

1. Nội dung:

– BNĐC là bản tuyên ngôn độc lập dân tộc ta ở thế kỉ XV: hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của văn học dân tộc là yêu nước và nhân đạo.

 – NBĐC là áng thiên cổ hùng văn có sự kết hợp hài hũa giữa yếu tố chớnh luận và yếu tố văn chương.  

2. Nghệ thuật: Đóng góp lớn ở cả hai mặt thể loại và ngôn ngữ. Ông đem đến cho nền văn học dân tộc thơ Đường luật víêt bằng chữ Nôm, góp phần làm cho ngôn ngữ văn học giàu và đẹp.

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *