Home / SOẠN VĂN / Soạn bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ | Văn mẫu

Soạn bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ | Văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. (Bài làm của học sinh Hà Thị Mai)

Đề bài: Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

BÀI LÀM

I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ:

1. Đọc văn bản SGK và trả lời câu hỏi

Loading...

a) Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp. Mỗi bên có cương vị khác nhau. Vua cai quản đất nước trăm họ. Các bô lão là những người có tuổi đã từng giữ những trọng trách nay về nghỉ, hoặc được vua mời đến tham dự hội nghị.

b) Người tham gia giao tiếp ở đây phải đọc hoặc nghe xem người nói, nói những gì để lĩnh hội nội dung mà người nói phát ra. Các bô lão nghe vua Nhân Tông hỏi, nội dung hỏi: Liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ tràn đến. Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp. Các bô lão xôn xao tranh nhau nói. Lúc ấy vua lại là người nghe.

c) Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng. Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta.

d)  Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung: Hoà hay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người.

e)  Mục đích của giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn đất nước trong hoàn cảnh lâm nguy. Cuộc giao tiếp đó đã đạt được mục đích.

2. Qua bài Tổng quan về văn học Việt Nam , hãy cho biết

a) Người viết SGK và giáo viên, học sinh toàn quốc đều tham gia giao tiếp. Họ có độ tuổi từ 65 trở xuống đến 15 tuổi. Từ Giáo sư, Tiến sĩ đến học sinh lớp 10 THPT.

b) Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông.

c) Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam. Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch sử văn học, thành tựu của nó. Văn bản giao tiếp còn nhận ra những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam.

d) Người soạn sách muốn cung cấp tri thức cần thiết cho người học. Người học nhờ văn bản giao tiếp đó hiểu được kiến thức cơ bản của nền văn học Việt Nam.

e) Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học. Đó là khoa học giáo khoa. Văn bản có bố cục rõ ràng. Những đề mục có hệ thống. Lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu.

3. Những điều cần ghi nhớ

* Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động.

*HĐGT bằng ngôn ngữ nhằm:

+ Trao đổi thông tin

+ Trao đổi tư tưởng, tình cảm

+ Tạo lập quan hệ xã hội (trong những tình huống giao tiếp cụ thể, hoàn cảnh cụ thể…)

* Mỗi HĐGT bằng ngôn ngữ ngữ gồm 2 quá trình diễn ra trong mối quan hệ tương tác là:

– Tạo lập văn bản: Quá trình này do người nói, người viết thực hiện.

– Lĩnh hội văn bản: Qua trình này do người nghe, người đọc thực hiện.

* Trong HĐGT có sự tham gia và sự chi phối của các nhân tố:

+ Nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp.

Soạn bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

II. LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1 

+ Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái ở lứa tuổi yêu đương. 

+ Đêm trăng sáng và thanh vắng. Hoàn cảnh ấy mới phù hợp với câu chuyện tình của những đối lứa yêu nhau. 

+ Nhân vật anh nói về “Tre non đủ lá” để tính đến chuyện “đan sàng” đâu phải chuyện tre non đan sàng mà có ngụ ý: Họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết duyên. Chàng trai tỏ tình với cô gái. 

+ Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. Đêm sáng trăng lại thanh vắng, đang ở lứa tuổi trưởng thành, họ bàn chuyện kết duyên với nhau là phù hợp.

+ Chàng trai thật tế nhị. Cách nói làm duyên vì có hình ảnh lại đậm đà tình cảm dễ đi vào lòng người trong cuộc. 

2. Bài tập 2

– Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp cụ thể là:

+ Chào (Cháu chào ông ạ!)

+ Chào đáp lại (A Cổ hả?)

+ Khen (lớn tướng rồi nhỉ)

+ Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?)

+ Trả lời (thưa ông, có ạ!)

– Cả ba câu của ông già chỉ có 1 câu hỏi “Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?”. Các câu còn lại để chào và khen.

– Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu. Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ thưa, ạ còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu. 

3. Bài tập 3

 -Nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã miêu tả, giới thiệu bánh trôi nước với mọi người. Nhưng mục đích chính là giới thiệu thân phận nổi chìm của mình. Con người có hình thể đầy quyến rũ lại có số phận bất hạnh, không chủ động quyết định được hạnh phúc. Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng, phẩm chất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, lòng son).

– Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương để hiểu và cảm bài thơ này. Xuân Hương có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh. Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”. Rút cục cố Nguyệt Đường (nơi bà ở) vẫn lạnh tanh không hương sắc. Điều đáng cảm phục ở bà dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.

– Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu, kết thúc.

– Đối tượng giao tiếp là HS toàn trường

– Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường.

– Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới.

4. Bài tập 5  

– Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư gửi học sinh toàn quốc. Người nhận là học sinh thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

– Đất nước mới giành được độc lập. Học sinh lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. Vì vậy người viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh.

– Nội dung giao tiếp:

+ Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai được hưởng cuộc sống độc lập.

+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước.

+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh.

– Đây là mục đích của giao tiếp: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh. 

– Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức thư cũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệm cho học sinh. 

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *