Home / SOẠN VĂN / Soạn văn Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu | văn mẫu

Soạn văn Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu | văn mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu.

(Bài làm của học sinh Trần Việt Dũng, THPT Đồ Sơn).

Đề bài: Soạn bài Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu.

BÀI LÀM

I. Tìm hiểu chung

Loading...

1.  Tác giả :

– Phan Bội Châu (1876-1940):  tên thuở nhỏ: Phan Văn San, biệt hiệu là Sào Nam.

– Quê: Đan Nhiễm, Nam Đàn, Nghệ An: quê nghèo, hiếu học, giàu truyền thống cách mạng.

– Là người thông minh, học giỏi từ thuở nhỏ.

– Là người có “bầu máu nóng”, nhiệt huyết cứu nước cứu nhà:

+ Là một trong những nhà nho đầu tiên  nuôi ý tưởng tìm con đường cứu nước mới.

+ Lập Duy tân hội – tổ chức cách mạng theo đường lối dân chủ tư sản đầu tiên ở nước ta.

+ Bôn ba khắp Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan mưu sự phục quốc nhưng không thành.

– Là nhà văn lớn, cây bút xuất sắc nhất của văn thơ cách mạng đầu thế kỉ XX: dùng văn thơ như một vũ khí tuyên truyền, thức tỉnh nhân dân, đấu tranh chống kẻ thù, khơi nguồn cho văn chương trữ tình – chính trị.

+ Những tác phẩm tiêu biểu: Việt Nam vong quốc sử (1905), Hải ngoại huyết thư (1906), Trùng quang tâm sử, Phan Bội Châu niên biểu…

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

– Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX thời lì đen tối của lịch sử đất nước: chủ quyền dân tộc rơi vào tay giặc, các phong trào yêu nước chống Pháp lần lượt thất bại, bế tắc -> đòi hỏi 1 con đường cứu nước mới.

– Năm 1905, sau khi thành lập hội Duy tân, Phan Bội Châu sang Nhật để lãnh đạo phong trào Đông du. Trước lúc lên đường, tác giả đã làm bài thơ để từ giã bạn bè, đồng chí.

b. Chủ đề:

– Bài thơ thể hiện rõ tư thế, quyết tâm hăm hở và ý nghĩ lớn lao, mới mẻ của nhà lãnh đạo cách mạng PBC  trong buổi đầu lên đường cứu nứơc.

c. Bố cục:

– 4 câu đầu: Hoài bão, sứ mệnh của chí làm trai

– 2 câu tiếp:  Quan điểm táo bạo về lẽ sống

– 2 câu cuối: Khát vọng tư thế lên đường lãng mạn, kì vĩ

II. Đọc – hiểu văn bản

  1. Bốn câu đầu: Hoài bão, khát vọng và sứ mệnh của Chí làm trai:
  • Nam tử:            hi kì
       
   

 

 

(Làm trai): (hiếm, lạ, khác thường)

  • Câu thứ nhất là lời khẳng định về hoài bão, sứ mệnh của bậc nam tử: làm trai phải hướng tới những việc lớn lao, trọng đại, kì vĩ: can dự vào sự chuyển vần của vũ trụ, mưu cầu việc lớn.
  • Câu thứ hai là lời phủ định: chối bỏ lối sống tẻ nhạt, tầm thường (để càn khôn tự chuyển dời)
  • Hai câu đề nói lên tầm vóc lớn lao của sứ mệnh mà kẻ nam nhi phải gánh vác.
  • “Trong khoảng trăm năm…há không ai?”

+ Cái “ta” mang kích cỡ, tầm cỡ lớn, được đặt trong không gian “Càn khôn” vần xoay và thời gian “trăm năm”, “muôn thuở”

+ Giọng thơ khẳng định, câu hỏi tu từ  âm hưởng khích lệ, giục giã

  • Thể hiện tinh thần trách nhiệm của PBC trước cộng đồng, không ỷ lại, dựa dẫm, là mạch nối với lịch sử cha ông và niềm tin vào những người tiếp bước mình.
  1. Quan điểm táo bạo về lẽ sống – chết và sách thánh hiền:

-“Non sông …. thêm nhục”

-> Quan điểm chết vinh còn hơn sống nhục của cá nhân gắn với số phận đất nước

+ Quan điểm mang tính truyền thống của dân tộc (Hịch tướng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…)  song câu thơ lay động người đọc bởi nhiệt huyết của người nói: thấm nỗi đau can tràng của hiện thực “non sông đã chết”.

  • “Hiền thánh còn… hoài”:
  • Tư tưởng mới mẻ, táo bạo mang tính cách mạng của 1 người xuất thân là học trò cửa Khổng sân Trình:

+ PBC thẳng thắn chối bỏ cái vô ích của sự học sách vở từ chương khi mà “non sông đã chết” thì ca tụng giáo lí thánh hiền có ý nghĩa chi hay chỉ là cách “trốn đời”

  • Khẩu khí cách mạng có sức lay động, “mở mắt” cho bao người đang say giấc nồng trong “văn chương bát cổ”.
  1. Khát vọng, tư thế lên đường lãng mạn, kì vĩ
  • Hình ảnh:

+ Đông hải (biển đông)

+ Thiên trùng bạch lãng (ngàn đợt sóng bạc)

+Trường phong (ngọn gió lớn)

+ Nhất tề phi (Bay lên)

  • Đây là khoảnh khắc “xuất dương” trong tâm tưởng người chiến sĩ cách mạng. Khát vọng và tư thế sánh ngang vũ trụ: Con người ấy như đang lao vào ngàn đợt sóng lớn, biển rộng, gió đại dương hay chính khát vọng và hoài bão lớn lao của một thế hệ thanh niên ưu tú nặng nòng với non sông đã làm cuộn lên đợt sóng dào dạt, sục sôi ấy.

+ Bản dịch thơ chủ yếu đi vào miêu tả, tường thuật mà mất đi cái hăm hở dấn thân, phong độ hào hùng và trí tưởng tượng bay bổng của tác giả.

III. Tổng kết:

  1. Nghệ thuật:
  • Giọng thơ tràn đầy tình cảm thiết tha, sôi sục, đầy nhiệt huyết.
  • Hình ảnh kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ, trí tưởng tượng bay bổng, diệu kì
  • Ngôn ngữ giàu sức thuyết phục..
  1. Nội dung:
  • Bài thơ thể hiện tấm lòng, nhiệt huyết, nhân cách, ý chí lên đường bất chấp thử thách của nhà cách mạng Bội Châu.
  • Chứa đựng những tư tưởng có tính cách mạng, đánh vào nỗi nhục mất nước, kích thích tinh thần yêu nước của thanh niên.
  • Niêm tin tưởng, lạc quan cách mạng

>>>Xem thêm: 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …