Home / SOẠN VĂN / Soạn bài: Nghĩa của câu

Soạn bài: Nghĩa của câu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Nghĩa của câu

(Bài làm của học sinh Nguyễn Văn Khôi)

Đề bài: Soạn bài Nghĩa của câu.

BÀI LÀM

I. HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU:

Loading...

1. Tìm hiểu ví dụ

*  Các sự việc

– Cặp A: cả hai câu cùng nói đến sự việc Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.

– Cặp B: Cả hai câu cùng đề cập dến sự việc người ta cũng bằng lòng.

* Nhận xét

– Câu a1: có dùng từ “hình như”, thể hiện độ tin cậy chưa cao.

– Câu a2: không dùng từ “hình như”, thể hiện độ tin cậy cao (khẳng định có sự việc ấy).

– Câu b1: có dùng từ chắc, thể hiện sự  phỏng đoán có độ tin cậy nhất định.

– Câu b2: thể hiện thái độ khách quan đối với sự việc (nhắc đến sự việc, không kèm theo đánh giá hay phỏng đoán).

2. Kết luận

– Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa là: thành phần sự việc và thành phần nghĩa tình thái.

– Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết, trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán. Ví dụ: Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà!  (Chữ người từ tùNguyễn Tuân) -> (Chà chà là câu chỉ có ý nghĩa cảm thán)

II. NGHĨA SỰ VIỆC

1. Khái niệm:

 – Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.

2. Phõn loại:

a. Nghĩa của sự việc biểu hiện hành động

b. Nghĩa của sự việc biểu hiện ở trạng thái, tính chất, đặc điểm.

c. Nghĩa của sự việc biểu hiện ở quá trình

d. Nghĩa của sự việc biểu hiện ở tư thế

c. Nghĩa của sự việc biểu hiện sự tồn tại

c. Nghĩa của sự việc biểu hiện ở quan hệ

3. Căn cứ xác định nghĩa của sự việc:

– Nghĩa của sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.


soạn bài nghĩa của câu

III. LUYỆN TẬP:

1.Bài 1:    

– Câu 1: Ao thu vào mùa thu lạnh lẽo, nước trong veo:  Biểu hiện trạng thái

– Câu 2: Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo:  Biểu hiện đặc điểm, tính chất

– Câu 3: Biểu hiện quá trình   

– Câu 4: Biểu hiện quá trình  

– Câu 5: Biểu hiện trạng thái, đặc điểm.

– Câu 6: Biểu hiện đặc điểm. tính chất.   

– Câu 7: Biểu hiện tư thế.

– Câu 8: Biểu hiện trạng thái

 2.Bài 2:

* Cõu a:

– Nghĩa sự việc: Có 1 ông rể quý như Xuân cũng danh giá nhưng cũng sợ lắm.

– Nghĩa tỡnh thỏi: Kể, thực, đáng -> ngẫm nghĩ, cụng nhận sự danh giỏ là cú thực.

*Câu b:

– Nghĩa sự việc: Hắn cũng như mỡnh, chọn nhầ nghề mất rồi

– Nghĩa tình thái: có lẽ: thể hiện sự phỏng đoán sự việc

*Câu c:

– Nghĩa sự việc:

+ Sự việc 1: họ cũng phân vân như mình -> “dễ”: phỏng đoán, chưa chắc chắn

+ Sự việc 2: Mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay là không. -> Đến, chính, ngay: nhấn mạnh sự chắc chắn

 3. Bài 3: Chọn từ thích hợp điền vào ô trống:

– “hắn”: sự việc cần được khẳng định mạnh mẽ.

III. NGHĨA TÌNH THÁI:

1. Nghĩa tình thái là gì:

* Ví dụ:

“ Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ”

– Thái độ: chưa chắc về điều mình nói. Người nói chỉ phỏng đoán với độ tin cậy chưa cao qua từ “Hình như”.

 

* Nghĩa tình thái:

Là thành phần nghĩa thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến hoặc đối với người nghe.

2. Các biểu hiện của nghĩa tình thái:

* Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:

– Khẳng định tính chân thực của sự việc.

– Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tin cậy thấp.

– Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.

– Đánh giá sự việc có thực hay không có thực,  đã xảy ra hay chưa.

– Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc.

* Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:

Người nói có thể thể hiện thái độ tình cảm đối với người nghe thông qua các từ ngữ xưng hô, cảm thán, tình thái ở cuối câu…

– Như tình cảm thân mật gần gũi:

– Thái độ bực tức hách dịch.

– Thái độ kính cẩn.

III. Luyện tập

1. Bài tập 1:

a. Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết (nắng) ở hai miền (Bắc/Nam) có sắc thái khác nhau.

– Nghĩa tình thái: phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc).

b. Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.

– Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao (rõ ràng là).

c. – Nghĩa sự việc: cái gông (to nặng) tương xứng với tội án tử tù.

– Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (thật là).

d. Câu 1: Nghĩa sự việc: nghề cướp giật của hắn. Nghĩa tình thái: chỉ sự nhấn mạnh duy nhất (chỉ)

– Câu 3: Nghĩa sự việc: hắn mạnh vì liều. Nghĩa tình thái: đã đành, chỉ – hàm ý miễn cưỡng công nhận.

2. Bài tập 2:

a. Nói của đáng tội: thừa nhận việc khen này là không nên đối với đứa bé.

b. Có thể: nêu khả năng

c. Những: đánh giá mức độ giá cả là cao.

d. Kia mà: nhắc nhở để trách móc.

3. Bài tập 3: a – hình như (phỏng đoán chưa chắc chắn)

b – dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn = có lẽ).

c – tận (đánh giá khoảng cách là xa)

>>> XEM THÊM: 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *