Home / SOẠN VĂN / Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận | Văn mẫu

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận | Văn mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận. (Bài làm của học sinh Ngô Thị Hương).

Đề bài: Soạn bài  Phong cách ngôn ngữ chính luận

BÀI LÀM

I. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

1. Tìm hiểu văn bản chính luận:

Loading...

* Đoạn trích trong Tuyên ngôn độc lập:

+ Thể loại: văn chính luận, tuyên ngôn hay tuyên bố

+ Mục đích: lãnh tụ hoặc nguyên thủ quốc gia dựng để trình bày quan điểm chính trị nhân một sự kiện trọng đại

– Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải.

-Thái độ đàng hoàng, dõng dạc, giọng văn hùng hồn, đanh thép. Người viết đứng trên lập trường dân tộc, nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này.

* Đoạn trích trong Cao trào chống Nhật cứu nước:

+Thể loại: văn chính luận, bỡnh luận thời sự

+ Mục đích: Tổng kết một giai đoạn cách mạng

+ Thái độ: Đứng trên lập trường dân tộc. Lập trường của những người cộng sản, trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc.

* Đoạn trích trong Việt Nam đi tới:

– Mục đích: phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước cũng như vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

– Thái độ hào hứng sôi nổi, gợi mở một tương lai sáng sủa của dân tộc nhân dịp đầu năm mới.

* Văn bản chính luận: là văn bản dùng để thuyết phục người đọc, người nghe bằng lí lẽ và lập luận dựa trên một quan điểm chính trị nhất định.

– Trong văn bản chính luận, người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau tuỳ theo nội dung của vấn đề được đề cập. Tuy nhiên nhìn chung, bao giờ người viết cũng thể hiện một thái độ dứt khoát để giữ vững quan điểm chính trị của mình.

– Quan điểm được thể hiện trong văn bản chính luận là những lí lẽ và bằng chứng xác thực được nhiều người quan tâm ủng hộ. Quan điểm đó được lập luận chặt chẽ và xác đáng để không ai có thể bác bỏ được. Vì vậy văn bản chính luận có sức thuyết phục lớn đối với người đọc, người nghe.

– Hịch, cáo, thư sách, chiếu, biểu (chủ yếu bằng chữ Hán).

– Các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn…..

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

– Chính luận là một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác (p/c ngôn ngữ khoa học, p/c ngôn ngữ nghệ thuật, p/c ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày ….)

– Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác..Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.

– Mục đích- đặc điểm: Ngôn ngữ chính luận chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

– Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:

+ Ngôn ngữ trong các văn bản khác là để bình luận về một vấn đề nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn học dựa trên hình thức nghị luận( nghị luận xã hội, nghị luận văn học )

+ Ngôn ngữ chính luận: dùng trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.

II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1. Các phương tiện diễn đạt:

* Ngữ liệu:

– Từ ngữ: Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ chính trị: bình đẳng, tự do, xâm phạm, Tuyên ngôn, Độc lập, dân tộc, Nhân quyền…

– Ngữ pháp: đoạn văn sử dụng nhiều kiểu câu, có câu ngăn câu dài:

+ Câu1: là một câu đơn.

+ Câu2: là một câu ghép.

+ Hệ thống câu khẳng định:

Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đựơc.

+ Giữa các câu có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức.

– Biện pháp tu từ:

+ Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

=> Tác giả đã sử dụng biện pháp tư từ ẩn dụ và phóng đại kết hợp động từ tắm tạo ấn tưọng mạnh đối với người đọc. Tác dụng giúp người đọc thấy được sự đàn áp dã man của thự dân Pháp đối với các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta.

+ Phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị.

=> Sử dụng động từ “quật” và biện pháp tu từ hoán dụ “chân đài chính trị”. Tác dụng giúp người đọc thấy được thực tế lịch sử hiện tại của nước ta lúc đó, Phát xít Nhật đã xâm lược nước ta và sự thật là Pháp đã đầu hàng Nhật, vai trog chính trị của Pháp ở nước ta là không còn nữa.

+ Ở đoạn văn Việt Nam đi tới:

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê, lặp cầu trúc ngữ pháp, sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh sinh động “bừng dậy, sinh khí, căng tràn sức xuân, hứa hẹn, sức băng lướt”. Tác dụng thấy được sức mạnh của nước ta trên mọi lĩnh vực đang có sự phát triển mạnh mẽ, tăng tình thuyết phục đối với người nghe.

* Kết luận:

a. Về từ ngữ:

– Trước hết, văn bản chính luận cũng sử dụng vốn từ ngữ chung toàn dân, thông dụng có tính phổ cập cao. Đồng thời văn bản chính luận còn sử dụng một hệ thống chuyên dùng, đó là các thuật ngữ thường được sử dụng trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế khoa học (thuật ngữ).

b. Về ngữ pháp:

– Dùng những câu có tính chất phán đoán, nhận định, kết cấu chặt chẽ tạo mạch suy luận trong hệ thống lập luận.

– Dùng những câu phức hợp, có từ liên kết -> lập luận chặt chẽ: Do vậy, bởi thế…

c. Về biện pháp tu từ:

– Có sử dụng các biện pháp tu từ với mục đích tránh sự khô khan, ước lệ, công thức. Tăng tính sinh động, dễ hiểu, khắc sâu, thuyết phục.

– Đối với dạng nói ngôn ngữ chính luận chú ý đến cách phát âm khúc chiết, rõ ràng mạch lạc, chú ý đến cách sử dụng giọng điệu như một phương tiện quan trọng để thuyết phục độc giả.

 

2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận:

a. Tính công khai về quan điểm chính trị:

* Ngữ liệu:

 

– Tác giả đã công khai khẳng định kẻ thù của nước ta lúc bấy giờ không phải là thực dân Pháp mà là Phát xít Nhật đồng thời người viết cũng khẳng định Pháp không phải là đồng minh của ta vì khi Nhật đến chúng đã bỏ chạy hoặc xin hàng. Quan điểm chính trị được thể hiện rõ qua hệ thống từ ngữ phê phán hành vi của thực dân Pháp một cách gay gắt nhất như: đều hạ súng xin hàng, cắm đầu chạy, họ cũng bỏ ta chạy, không kháng chiến.

* Kết luận:

– Người nói, người viết phải công khai thể hiện quan điểm chính trị của mình như: Phát ngôn hoặc tranh luận vì quyền lợi của ai hoặc của giai cấp nào.

– Ngôn ngữ chỉ thông tin khách quan-> Thực hiện đường lối chính trị của người viết được công khai, dứt khoát, khụng che dấu, úp mở.

– Từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, đặc biệt thể hiện lập trường, quan điểm chính trị.

-Tránh dùng từ mơ hồ, câu k rõ ý=> Gây hiểu lầm.

 

b. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:

* Ngữ liệu:

– Đoạn văn thể hiện tính chặt chẽ trong việc diễn đạt qua hệ thống câu văn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức. Tác giả có trích dẫn chứng cứ xác thực sau đó mới đi đến suy luận: Suy rộng ra, câu  ấy có nghĩa là… Rồi đi đến kết luận Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đựơc.

* Kết luận:

Lập luận trong văn bản chính luận phải có tính hệ thống, tính lập thuyết…đây chính là yếu tố làm nên hiệu quả tác động đến lý trí và tình cảm của người đọc và người nghe.

Hệ thông chính luận, cách viết câu, dùng từ liên kết: Tuy, nhưng, mà, để, bởi vậy, thế mà.

c. Tính truyền cảm thuyết phục:

* Ngữ liệu:

* Nhận xét ngữ liệu:

– Qua đoạn văn Bác đã thể hiện một giọng điệu dứt khoát rõ ràng song dễ hiểu qua hệ thống lập luận khúc chiết xác thực. Từ những chúng cứ không thể chối cãi Bác đã đi đến khẳng định đanh thép.

* Kết luận:

– Giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

– Nói: Ngữ điệu, giọng là phương tiện hỗ trợ cho lí lẽ, dẫn chứng.

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *