Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt | Làm văn mẫu

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

(Bài làm của học sinh Hoàng Đình Huy)

Đề bài: Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

BÀI LÀM

. Ngôn ngữ sinh hoạt

Loading...

1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.

a. Ví dụ :

* Không gian : Tại khu tập thể X.

  – Thời gian : Buổi trưa.

* Các nhân vật chính, có quan hệ bạn bè.

(Bình đẳng về vai giao tiếp  Lan, Hùng và Hương). Các nhân vật phụ có quan hệ ruột thịt hoặc xã hội: Người đàn ông và mẹ Hương.

* Nội dung : Báo đến giờ đi học

– Hình thức : Gọi – đáp

– Mục đích : Để đến lớp đúng giờ quy định.

* Sử dụng nhiều từ ngữ hô gọi và tình thái : ơi, đi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi.

– Sử dụng các từ ngữ thân mật suồng sã và khẩu ngữ : chúng mày, lạch bà lạch bạch.

* Đoạn hội thoại có :

+ Nhân vật tham gia hội thoại

+ Nội dung hội thoại

+ Thái độ, cách nói của mỗi người

b. Khái niệm về ngôn ngữ sinh hoạt :

– Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin trao đổi ý nghĩ, tình cảm những nhu cầu trong cuộc sống.

soạn bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt

a. Dạng nói:

– Là dạng chủ yếu, nó bao gồm cả đối thoại và độc thoại.

– Vớ dụ:

b. Dạng viết:

– Có trong các trường hợp nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ.

– Dạng lời nói tái hiện mô phỏng các lời nói trong đời sông nhưng được gọt giũa, biên tập và phần nào mang tính ước lệ, mang tính cách điệu, có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật : Lời nói của các nhân vật trong kịch, truyện, chèo, tiểu thuyết.

3. Luyện tập

a. “Lời nói… nhau”:

– Chẳng mất tiền mua : Tài sản chung của cộng đồng, ai cũng có quyền sử dung.

– Lựa lời : Tức lựa chọn, dùng lời nói có suy nghĩ, có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.

– Vừa lòng nhau : Tôn trọng người nghe để tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm người khác nhưng cũng không a dua những điều sai trái.

=> Cần nói năng thận trọng và có văn hoá

“ Vàng … thử lời”:

-Vàng: là vật chất có thể dễ dàng kiểm tra bằng các phương tiện vật chất (hoặc thử qua lửa) và sẽ cho một kết luận rừ ràng.

– Chuông thử tiếng để thấy độ vang.

– Người ngoan: nhấn mạnh đến phẩm chất và năng lực, muốn đo có nhiều các trong đó có thể đo bằng lời nói, .giao tiếp. Con người qua lời nói biết được người ấy có tính nết như thế nào, người nói dễ nghe hay sỗ sàng, cục cằn.

=> khi sử dụng vốn ngôn ngữ chung của dân tộc cần có sự lựa chọn từ kỹ càng để giao tiếp có hiệu quả, phải chịu trách nhiệm trước lời nói của mình, cần nói năng thận trọng và có văn hóa, tôn trọng người nghe. Mỗi lời nói đều thể hiện nhân cách của con người.

b. Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện:

Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam Bộ, cụ thể là lời nói của người chuyên bắt cá sấu. Cách mô phỏng làm cho văn bản mang đậm dấu ấn văn hoá địa phương và khắc hoạ những đặc điểm riêng của nhõn vật Năm Hên.

– Ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện ở cách dùng từ ngữ địa phương: Quới, ngạt, ghe, rượt….

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *