Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Tác giả Nguyễn Du | Làm văn mẫu

Soạn bài Tác giả Nguyễn Du | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài tác giả Nguyễn Du. (Bài làm của học sinh Phan Nhật Linh)

Đề bài: Soạn bài Tác giả Nguyễn Du

BÀI LÀM

  I. CUỘC ĐỜI:  

Nguyễn Du (1765- 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

1. Gia đình và quê hương:

Loading...

  a. Gia đình:

– Cha: Nguyễn Nghiễm (1708- 1775), tài hoa, từng giữ chức tể tướng.

– Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778), người con gái xứ Kinh Bắc.

– Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có hai truyền thống:

+ Khoa bảng " danh vọng lớn.

+ Văn hóa, văn học.

  b. Quê hương:

– Quê cha: Hà Tĩnh- vùng đất thuộc khúc ruột miền trung khổ nghèo, nơi có sông Lam, núi Hồng, sơn thủy hữu tình.

– Quê mẹ: xứ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ.

– Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến.

– Qu vợ: đồng lúa Thá Bình

" Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của gia đình và của nhiều vùng quê khác nhau. Đó là tiền đề cho sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông sau này.

2. Thời đại và xã hội:

– Cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX:

+ XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn

+ Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước

->Biến đổi sâu sắc đến những sáng tác của ông.

3. Cuộc đời Nguyễn Du:

– Thời thơ ấu và niên thiếu:

+ Tuổi thơ sung túc trong gia đình phong kiến quyền quý

à Có điều kiện dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa.

+ Sớm mồ cơi cha mẹ, đến sống với anh: (chứng kiến sự xa hoa của quan lại) à đồng cảm thân phận nhỏ bé (ca nhi, kĩ nữ).

– Thời thanh niên: thi đỗ tam trường (1783); sau đó làm quan võ ở Thái Nguyên (họ Hà).

– Nhiều biến cố  lịch sử -> Nguyễn Du rơi vào cuộc sống khó khăn gian khổ lang thang qu vợ, rồi về quê hương trong nghèo túng

+ Từng mưu đồ chống Ty Sơn nhưng thất bại, bị bắt, được tha rồi về ẩn dật tại qu nội 

-> vốn sống thực tế phong phú, nắm vững ngôn ngữ dân gian, có dịp suy ngẫm nhiều về xã hội và là tiền đề quan trọng để hình thành tài năng văn chương và phong cách ngôn ngữ.

– Làm quan cho nhà Nguyễn (năm 1820), con đường công danh khá suôn sẻ

+ năm 1813: giữ chức Chánh sứ sang Trung Quốc à từng trải, tiếp xúc với nền văn hoá TQ rực rỡ => thêm hiểu biết, nâng tầm tư tưởng.

– năm 1820: Bị ốm, mất ở Huế ngày 18/9/1820.

-> Nguyễn Du được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới (năm 1965). Là thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn = TÂM + TÀI.

soạn bài tác giả nguyễn du

II. Sự nghiệp văn học

1. Các sáng tác chính: Sáng tác Nguyễn Du thể hiện trên cả chữ Hán và chữ Nôm

a/ Sáng tác chữ Hán:

Tác phẩm

chính

Thanh Hiên thi tập

Nam Trung tạp ngâm

Bắc hành tạp lục

Số lượng bài

78

40

131

Thời điểm sáng tác

Trước khi ra làm quan nhà Nguyễn

Khi làm quan ở Huế Quảng Bình, Hà Tĩnh

Đi sứ Trung Quốc

Nội dung chính

-Tình cảm quê hương thân thuộc trong thời gian lưu lạc -> Tâm sự buồn rầu, có khi chán nản, uất ức.

– có tính chất nhật ký, bút ký, vẫn là những tiếng thở dài của nhà thơ trước một thực tai.

-> tâm sự u uất, bế tắc của việc làm quan bất đăc dĩ

 

– Phê phán chế độ phong kiến chà đạp lên quyền sống con người.

– Ca ngợi,  đồng cảm với các nhân cách cao thượng, phê phán nhân cách phản diện.

-Cảm thông với thân phận những người dưới đáy xã hội

Bắc hành tạp lục đáng chú ý nhất, thể hiện rõ nét tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du.

b. Sáng tác chữ Nôm

Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh):

+ Nguồn gốc:  Gồm 3254 câu thơ lục bát, bắt nguồn từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).

+  Sáng tạo: Bằng tài năng và tâm huyết của mình, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm mới, với một cảm hứng mới, ngơn ngữ mới, nhận thức và lí giải hiện thực mới và gửi gắm vào đó tâm sự của con người thời đại ông.

  • Truyện Kiều là kiệt tác độc nhất vơ nhị của văn học trung đại Việt Nam.

Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh):

+ Thể thơ: song thất lục bát.

+ Nội dung: thể hiện một cách cảm động, thấm thía tình thương con người của Nguyễn Du.

2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du

a/ Đặc điểm nội dung:

* Gía trị hiện thực:

– Văn thơ Nguyễn Du phản ánh sâu sắc:

+  Bộ mặt của XHPK suy tàn.

+ số phận đau thương của những con người bé nhỏ, bị XH chà đạp, coi rẻ: người phụ nữ tài hoa bạc mệnh, người nghèo khổ

– Lên án thế lực đồng tiền:

* Giá trị nhân đạo:

– Cảm thông sâu sắc với những đau khổ của con người, cho tài hoa nhan sắc bị vùi dập:

 – Tố cáo các thế lực bạo tàn, những bất công của XH

– Trân trọng, đề cao tài sắc, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con ngứời:

  + Tình yêu tự do, trong sáng, chung thuỷ

  + Giấc mơ về tự do, công lý. 

  b/ Đặc điểm nghệ thuật:

– Thơ chữ Hán sử dụng linh hoạt nhiều thể thơ.

 – Thơ chữ Nôm:

+ Việt hoá nhiều từ Hánà làm TV thêm giàu đẹp

+ Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao

+ Lời thơ trau chuốt, giàu sức biểu cảm.

– Miêu tả khắc họa nhn vật, miêu tả âm lý tài tình

III. TỔNG KẾT:

* Ghi nhớ: SGK/96

* Vị trí của Nguyễn Du trong nền VH dân tộc: là một thiên tài VH, đại thi hào dân tộc, đồng thời là danh nhân văn hóa thế giới.

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài phương pháp thuyết minh

Soạn bài Phương pháp thuyết minh | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Phương pháp thuyết minh. (Bài làm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *