Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam | Làm văn mẫu

Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam.

(Bài làm của học sinh Hoàng Gia Tùng).

Đề bài: Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

BÀI LÀM

1. Đặc trưng cơ bản của VHDG:

Loading...

– Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.

– Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể

– Văn học dân gian gắn bó mật thiết với cỏc sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

2. Thể loại: Gồm 12 thể loại được chia thành các nhóm Truyện dân gian, Câu nói dân gian, thơ ca dân gian, sân khấu dân gian :

 

Truyện DG

Câu nói DG

thơ ca DG

sân khấu DG

Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ

Tục ngữ,

câu đố

Ca dao,

Chèo,

tuồng dân gian

– Đặc trưng các thể loại:

* Sử thi : Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. Xác định được nhân vật mang cốt cách cộng đồng dân cư thời cổ đại. Ngôn ngữ có vần, có nhịp.

* Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo cốt lừi lịch sử được lí tưởng hóa, qua đó gửi gắm lý tưởng của mình.

* Truyện cổ tích: Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con người lương thiện, đồng thời thể hiện ước mơ thiện thắng ỏc

* Truyện cười: Ngắn gọn, nhân vật ít, truyện cười gồm hai yếu tố: Cái cười và bản chất cái cười, cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài.

* Ca dao : Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm. Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ dưới hình thức đối đáp, sử dụng nhiều biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.

* Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự với trữ tình. Nội dung thường phản ánh mối tình oan nghiệt của đôi thanh niên nam nữ. Nó có kết cấu ở ba chặng : Gặp gỡ, đính ước, lưu lạc, đoàn tụ.

3. Lập bảng tổng hợp về các thể loại

 

Thể

loại

Mục đích sáng tác

Hình thức lưu truyền

Nội dung phản ỏnh

Kiểu nv chính

Nghệ thuật

Sử thi

(anh hựng)

Ghi lại cuộc sống và mơ ước phát triển cộng động của người dân Tây Nguyên xưa

Hát – Kể

xó hội Tõy Nguyờn Cổ đại đang ở thời kỡ cụng xó thị tộc

Người anh hùng sử thi cao đẹp, kỡ vĩ

(Đăm Săn)

So sánh, phóng đại, trùng điệp, hình tượng hào hùng.

Truyền thuyết

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện và nhân vật lịch sử

Kể diễn xướng

(Lễ hội)

Các sự kiện, nhõn vật lịch sử có thật được khúc xa qua hư cấu

Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hoá (ADV…)

Từ cái lỗi lịch sử hư cấu tưởng tượng thành câu truyện mang yếu tố kỳ ảo

  Truyện cổ tích

Thể hiện nguyện vọng mơ ước của nhân dân trong xã hội có giai cấp: Thiện thắng ác

Kể

Xung đột xó hội, đấu tranh giữa Thiện – ác

Người con riêng, người con út, người nghèo khổ bất hạnh, người lao động giỏi

Hoàn toàn hư cấu. Kết cấu theo đường thẳng: nhân vật trải qua 3 chặng trong cuộc đời.

 

Truyện

 cười

Mua vui, giải trí, châm biếm, phê phán xó hội

Kể

Những điều trái TN, những thúi hư tật xấu trong xó hội

Kiểu người có thói hư tât xáu

Ngắn gọn, tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột, gây cười

Truyện

 thơ

Đời sống và tâm tình của nhân dân miền núi  trong xã hội phong kiến

Kể – Hát

Thân phận bất hạnh ước mơ hạnh phúc của người nghèo

Người lao động nghèo và nhiều bất hạnh

dài hàng nghỡn cõu, kết hợp kể cốt truyện, sự việc, tả thiên nhiên, tâm trạng nhân vật.

 

soạn bài ôn tập văn học dân gian việt nam

4. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa , ca dao hài hước

 

         Phân loại

Đặc điểm

Ca dao than thân

Ca dao tình nghĩa

Ca dao hài hước

Nội dung

Lời người phụ nữ bất hạnh, thân phận phụ thuộc, giá trị không được ai biết đến, tương lai mờ mịt

Những tình cảm trong sáng cao đẹp của người lao đông nghèo, ân tình thuỷ chung mạnh liệt thiết tha ước muốn hạnh phúc

Tâm hồn lạc quan yêu đời trong cuộc sống nhiều lo toan vất vả của người lao động trong xã hội cũ.

Nghệ thuật

So sánh ẩn dụ, mô típ biểu tượng: Thân em…

Dùng hình ảnh tượng trưng : Khăn, cầu, đèn, mắt, dòng sông, gừng cay, muối mặn…

Cường điệu, phóng đại, so sánh, đối lập, hình ảnh hài hước, tự trào, phê phán, chầm biếm, đả kích

 

II. Bài tập vận dụng

  1. bµi tập 1:

Gv cho HS tìm 3 đoạn văn:

Đoạn 1: “Đăm Săn rung khiên… chão cột trâu”

Đoạn 2: “Thế là Đăm Săn lại múa… không thủng”

Đoạn 3: “Vì vậy, danh tiếng… bụng mẹ”

+ Tưởng tượng phong phú.

+ So sánh, phóng đại, trùng điệp

+ Hiệu quả nghệ thuật : Tôn vinh tô đậm vẻ đẹp hùng tráng, kỳ vĩ của người anh hùng sử dụng trong khung cảnh thiên nhiên cũng hùng tráng, kỳ vĩ.

  1. Bài tập 2

Cốt lõi sự thật lịch sử

Bi kịch được hư cấu

Chi tiết hoang đường, kì ảo

Kết cục của bi kịch

Bài học rút ra

Cuộc xung đột An Dương Vương – Triệu Đà thời kì Âu Lạc ở nước ta

Bi kịch tình yêu (lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia)

Rùa vàng, lẫy nỏ thần, ngọc trai – giếng nước, Rùa vàng rẽ nước dẫn ADV xuống biển

Mất tất cả: tình yêu, gia đình, quốc gia

Cảnh giác giữ nước, không chủ quan như ADV, không nhẹ dạ, cả tin như Mị Châu.3. 

3. Bài tập 3:

– Giai đoạn đầu: yếu đuối, thụ động; gặp khó khăn Tấm chỉ khóc, không biết làm gì, chỉ  nhờ vào sự giúp đỡ của Bụt. (Dẫn chứng)

– Giai đoạn sau: kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc cho mình (Dẫn chứng)

– Lí giải: Tấm ban đầu chưa ý thức rõ về thân phận của mình, mâu thuẫn chưa căng thẳng, lại được Bụt giúp đỡ nên thụ động nhưng càng về sau mâu thuẫn càng quyết liệt đến mức một mất một còn buộc Tấm phải kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc cho mình. Đó chính là sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người khi bị vùi dập, là sức mạnh của thiện thắng ác, là cuộc đấu tranh đến cùng cho cái thiện. Hành động của Tấm có sự tiến triển hợp lí đã làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn và tạo được sự đồng cảm, yêu mến của nhân dân từ xưa đến nay.

2. Bài tập 4

 

Tên                                 truyện

Đối tượng cười

Nội dung cười

Tình huống gõy cười

Cao trào để tiếng cười ũa ra

Tam đại con gà.

Thầy đồ

“dốt hay núi chữ”

Sự giấu dốt của con người

Luống cuống và bao biện khi khụng biết chữ “kê”.

Khi thầy đồ nói câu: “dủ dỉ là chị con công…”

Nhưng nó phải bằng hai mày.

Thầy lí, Cải.

Bi hài kịch việc của hối lộ và ăn hối lộ.

Đã đút lót không chỉ bị thua mà còn bị đánh (Cải)

Câu nói của thầy lý: “nhưng nó phải…”

 

 

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *