Home / SOẠN VĂN / Soạn bài: Thao tác lập luận bác bỏ | Làm văn mẫu

Soạn bài: Thao tác lập luận bác bỏ | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ.

(Bài làm của học sinh Bùi Gia Bảo)

Đề bài: Soạn bài Lập luận bác bỏ.

BÀI LÀM

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

Loading...

1. Mục đích:

– Bác bỏ là bác đi, gạt đi, khụng chấp nhận (Bác bỏ ý kiến; Bác bỏ luận điệu vu khống; Dự án bị bác bỏ..)

à Quá trình tranh luận bảo vệ ý kiến của mình gọi là tranh luận, bác bỏ.

– Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định sai trái, nhằm bảo vệ ý kiến, nhận định đúng đắn.

2. Yêu cầu:

– Nắm chắc những sai lầm của quan điểm, ý kiến cần bác bỏ.

– Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

– Thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực phù hợp hoàn cảnh và đối tượng tranh luận.

>>> XEM THÊM :

soạn bài tiểu sử tóm tắt ngữ văn lớp 11 ngắn gọn nhất

soạn bài tôi yêu em ngữ văn lớp 11 ngắn gọn nhất 

II. CÁCH BÁC BỎ

1. Ví dụ:

a. Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh.

– Bác bỏ bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài.

+ Để bác bỏ có sức thuyết phục, tác giả bài viết còn dẫn ra các dẫn chứng để đối sánh như Pa-xcan, những thi sĩ Anh Cát Lợi, Na Uy, Đan Mạch.

+ Cơ sở cuối cùng để bác bỏ là “ kẻ tạo ra truyện kiều” không thể là “ một con bệnh thần kinh”.

b. Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng: “Tiếng Việt nghèo nàn

– Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở, so sánh hai nền văn học Việt – Trung để nêu câu hỏi tu từ…

+ Cách bác bỏ: Chỉ nguyên nhân và tác hại của luận cứ trên: NN là thiếu hiểu biết về tiếng mẹ đẻ, vốn từ còn nghèo hơn cả “ những người phụ nữ nông dân”. tác hại là “ từ bỏ tiếng mẹ đẻ”, không có tinh thần dân tộc.

   Người viết còn đặt ra những câu hỏi để tăng tính thuyết phục của lời bác bỏ: “Ngôn ngữ của ND nghèo hay giàu?”. “ Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của TQ sang tiếng nước mình, mà lại k thể viết những tác phẩm  tương tự ?”; “ Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”.

c. Ông Nguyễn Khắc Việt bác bỏ quan niệm sai trái: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”

– Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh.

2. Cách bác bỏ:

– Có thể bác bỏ 1 luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

– Khi bác bỏ cần diễn đạt rành mạch, sáng sủa, uyển chuyển để người có quan điểm, ý kiến sai lệch và người nghe, đọc dễ chấp nhận và tin theo.

III. Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

1. Bài tập 1:

a. Nghệ thuật bác bỏ trong đoạn văn của Ghéc –xen:

– Nội dung: b¸c bá một quan niÖm sèng sai lầm – sống bó hẹp trong ngưỡng cửa của nhà mình.

– Cách bác bỏ

+ Dùng lí lẽ bác bỏ trực tiếp kết hợp so sánh bằng  để vừa bác bỏ, vừa nêu ý đúng, vừa động viên người làm theo.

+ Diễn đạt: từ ngữ giản dị, có mức độ; phối hợp câu tường thuật với câu miêu tả khi đối chiếu, so sánh khiến đoạn văn sinh động, thân mật, có sức thuyết phục cao.

b. Nghệ thuật bác bỏ trong đoạn văn của Ngô Thì Nhậm:

– Nội dung: Vua Quang Trung bác bỏ thái độ dè dặt né tránh của những người hiền tài không chịu ra giúp nước trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp.

– C¸ch b¸c bá:

+ Không phê phán trực tiếp mà phân tích những khó khăn trong sự nghiệp chung, nỗi lo lắng và lòng mong đợi người tài của nhà vua, đồng thời khẳng định trên dải đất văn hiến của chúng ta không hiếm người tài để bác bỏ thái độ sai lầm nói trên, động viên hiền tài ra giúp nước.

+ Diễn đạt: từ ngữ trang trọng mà giản dị, giọng điệu chân thành, khiêm tốn; sử dụng câu tường thuật kết hợp câu hỏi tu từ, dùng lí lẽ kết hợp hình ảnh so sánh -> Vừa bác bỏ, vừa động viên, khích lệ, thuyết phục đối tượng.

soạn bài thao tác lập luận bác bỏ

2. Bài tập 2:

– Quan niệm a:

+ Vấn đề bác bỏ: nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến thức sách vở, thiếu kiến thức đời sống, đây là quan niệm phiến diện.

+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.

– Quan niệm b:

+ Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy, luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phương pháp, biện pháp; chưa có kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống, đây cũng là quan niệm phiến diện.

+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.

– Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn Ngữ văn cần phải:

+ Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích luỹ vốn sống thực tế.

+ Có động cơ và thái độ học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và có hệ thống.

+ Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí… và có ý thức thu nhập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Bài tập 3:

A. Mở bài: Giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau (một quan niệm trong SGK và một quan niệm khác (chẳng hạn: cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập là phải có trí tuệ, có khát vọng làm giàu…).

B. Thân bài:

a. Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm về cách sống hiện nay đang tồn tại. Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy.

b. Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy:

– Vấn đề cấn bác bỏ: bản chất của cái gọi là “sành điệu” chính là lối sống buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm.

– Cách bác bỏ: dúng kí lẽ và dẫn chứng thực tế

c. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.

C. Kết bài: phê phán và nêu tác hại của quan niệm về cách sống sai trái.

>>> XEM THÊM:

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *