Home / SOẠN VĂN / Soạn bài thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng | Làm văn mẫu

Soạn bài thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng.

Đề bài: Soạn bài Nghĩa của từ trong sử dụng

BÀI LÀM

 

  1. Ôn tập lý thuyết

– Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

Loading...

– Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.

– Sự chuyển nghĩa của từ: thay đổi nghĩa của từ để tạo ra từ nhiều nghĩa:

                Ẩn dụ: quan hệ tương đồng

               Hoán dụ: quan hệ tương cận

– Từ đồng nghĩa: là những từ khác nhau về hình thức nhưng biểu hiện cùng một nội dung ý nghĩa cơ bản. >< từ đồng âm

  1. Bài tập thực hành

1. Bài tập

a. Trong câu thơ “Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo” (Nguyễn Khuyến, Thu Điếu).

Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cõy, ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, có hình dáng mỏng, có bề mặt. Ở đây là chiếc lá đã nhuốm màu vàng đổi sắc, khẽ bay trước làn gió nhẹ của mùa thu.

b. Sự chuyển nghĩa của từ “lá”:

 

Các trường hợp sử dụng

Nghĩa của từ

Cơ sở chuyển nghĩa

Phương thức chuyển nghĩa

Lá gan, lá phổi, lá lách..

chỉ bộ phận trên cơ thể người, động vật có hình dạng giống lá cây

Quan hệ tương  đồng

Ẩn dụ

Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá bài…

Vật bằng giấy mỏng có bề mặt như lá cây.

Quan hệ tương  đồng

Ẩn dụ

Lá cờ, lá buồm…

Vật bằng vải, có bề mặt mỏng như lá cây

Quan hệ tương  đồng

Ẩn dụ

Lá cót, lá chiếu, lá thuyền…

Vật bằng tre, cây cỏ có bề mặt mỏng như lá cây

Quan hệ tương  đồng

Ẩn dụ

Lá tôn, lá đồng, lá vàng…

Vật bằng kim loại, vó bề mặt được dát mỏng như lá cây

Quan hệ tương  đồng

Ẩn dụ

Soạn bài thực hành về nghĩa của từ

2. Bài tập 2:

_ Tay : lớp tôi có nhiều tay đàn ghi-ta hấp dẫn

_ Chân : Anh ấy là chân sút số 1 của đội

_ Miệng : Nhà ông ấy có 5 miệng ăn

_ Tim : Trái tim vĩ đại ấy đã ngừng đập

_ Mặt : Ông ấy có 5 mặt con

3. Bài tập 3:

_ Chỉ đặc điểm của âm thanh giọng nói

+ Giọng ngọt như mía lùi

+ Một câu nói chua chát.

+ Những lời mời mặn nồng tha thiết.

_ Chỉ mức độ tình cảm

+ Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi xúc động

+ Nó đã nếm trải nỗi đắng cay khi bị phản bội.

+ Anh ấy đang mải mê nghe câu chuyện bùi tai.

+Cậu pha trà nhạt như nước ốc.

4. Bài tập 4:

– Đồng nghĩa với từ cậy là: nhờ, mượn

– Đồng nghĩa với chịu là: nhận, nghe, vâng

-> Giống nhau về nghĩa nhưng khác ở sắc thái:

Cậy: thể hiện niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.

Chịu: thuận theo ý người khác đôi khi không có sự lựa chọn khác.

5. Bài tập 5:

a/ Chọn từ canh cánh

vì từ canh cánh khắc họa tâm trạng day dứt, trăn trở triền miên, nhớ nước khôn nguôi. Từ canh cánh đã nhân cách hóa Nhật kí trong tù

b/ Chọn từ  liên can

Vì các từ khác không phù hợp với quan hệ ý nghĩa trong cõu.

c/ Chọn từ bạn :

vì phù hợp về nghĩa và sắc thái biểu cảm

>>> XEM THÊM: 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *