Home / SOẠN VĂN / Soạn bài thực hành về phép tu từ ẩn dụ hoán dụ | Làm văn mẫu

Soạn bài thực hành về phép tu từ ẩn dụ hoán dụ | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Thực hành về các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. (Bài làm của học sinh Nguyễn Hải Yến)

Đề bài: Soạn bài Thực hành về các phép tu từ ẩn dụ hoán dụ

BÀI LÀM

A. ẨN DỤ:

I. Ôn tập về ẩn dụ

Loading...

1. Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

A          tương đồng          B

Ví dụ : lá cây -> lá thư, lá vàng, lá buồm, lá gan…

Chân người -> chân núi, chân mây, chân bàn…

Ngọt -> ngọt ngào, đắng -> cay đắng

Ẩn dụ ngôn ngữ

Ẩn dụ nghệ thuật

– Là hình thức chuyển đổi tên gọi cho sự vật, hiện tượng trên cơ sở so sánh ngầm: trong đó có các sự vật, hiện tượng giống nhau về vị trí, hình thức, chức năng, cảm giác.

 

-Là phép tu từ ngữ nghĩa nhằm xây dựng hình tượng thẩm mĩ

VD: Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu.

II- Thực hành về ẩn dụ:  

1. Bài tập 1:

a). “Thuyền ơi… đợi thuyền”

– Thuyền: Đặc điểm luôn cơ động, ngược xuôi -> so sánh ngầm với người con trai.

– Bến: Đặc điểm cố định, thụ động, chờ đợi-> so sánh ngầm với người con gái.

=> Thuyền là ẩn dụ chỉ người con trai trong xã hội cũ có quyền lấy năm thê bảy thiếp, cũng như chiếc thuyền đi hết bến này đến bến khác. Bến là ẩn dụ, chỉ tấm lòng  chung thuỷ son sắt của người con gái.

b). “Trăm năm… khác xưa”

+ Cây đa bến cũ: nơi hai người gặp nhau để thề thốt, hẹn hò. Ẩn dụ cho một kỷ niệm đẹp.

+ Con đò khác đưa: ẩn dụ về việc cô gái đã lấy người con trai khác làm chồng.

– Cây đa bến cũ chỉ những người có quan hệ gắn bó nhưng phải xa nhau.

Thuyền và đò về bản chất đều là dụng cụ để chuyên chở trên sông.

– Bến là bến cũ đều là địa điểm cố định.

=> Thuyền và bến ở câu (a) chỉ hai đối tượng: chàng trai và cô gái. Còn bến và đò ở câu (b) lại là con người có quan hệ gắn bó nhưng vì điều kiện nào đó mà phải xa nhau.

2. Bài tập 2:

a). “ Dưới…. đâm bông”

– Lửa lựu lập loè: Ẩn dụ chỉ mùa hè.

b). “Thứ văn nghệ ngọt ngọt”; “tình cảnh gầy gò” là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác chỉ thứ vật chất thoát li đời sống vô bổ và thứ tình cảm cá nhân nhỏ bé, ích kỉ.

c). “Ơi… hứng”.

– Con chim chiền chiện: Là ẩn dụ cho cuộc sống mới.

– Hót: ẩn dụ cho tiếng reo vui của con người.

– Giọt: Là ẩn dụ cho những thành quả cách mạng và công cuộc xây dựng đất nước.

– Hứng: Là ẩn dụ cho sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng.

d). “Thác…. trên đời”.

– Thác: Là ẩn dụ chỉ những khó khăn của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước.

– Thuyền: Là ẩn dụ chỉ sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của nhân dân ta.

e). “Xưa… trôi mất”.

– Phù du: ẩn dụ chỉ kiếp sống nhỏ bé, quanh quẩn.

– Phù sa: Là ẩn dụ chỉ cuộc sống mới màu mỡ, tươi đẹp.

soạn bài thực hành về các phép tu từ ẩn dụ hoán dụ

B. Hoán dụ:

I- Ôn tập về phép tu từ hoán dụ:

A          tương cận         B

– Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gầngũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Có 4 kiểu hoán dụ:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Vd: tay ->tay vợt, chõn -> chõn sỳt

Cả thành phố đều xuống đường

Hoán dụ ngôn ngữ

Hoán dụ nghệ thuật

Là phương thức chuyển đổi tên gọi trên cơ sở của mỗi quan hệ đi đôi giữa bộ phận và toàn thể, giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng, giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật, giữa cái cụ thể với cái trừu trượng.

 

Là phương thức chuyển đổi theo quan hệ liên tưởng gần gũi để xây dựng hình tượng thẩm mĩ về đối tượng đã được nhận thức.

VD: Về hoán dụ nghệ thuật

“áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”

 II. Thực hành hoỏn dụ:

1. Bài tập 1:

a). đầu xanh… chưa thôi

=> Mối quan hệ đi đôi.

+ Đầu xanh: Tuổi trẻ

+ Má hồng: Người con gái trẻ đẹp.

(Lấy tên của đối tượng này để gọi một đối tượng khác dựa vào sự tiếp cận).

2. Bài tập 2:

“Thôn Đoài… giầu không thôn nào”

+ Thôn Đoài, Thôn Đông là chỉ hai người trong cuộc tình (hoán dụ) “Cau thôn Đoài) và “trầu không thôn nào”. Lại là ẩn dụ trong cách nói lấp lửng của tình yêu lứa đôi: Em nhớ ai.

III,  Bài tập bổ sung

1. Xác định các hình ảnh ẩn dụ và hoán dụ trong bài ca dao “Khăn thương nhớ ai” và phân tích hiệu quả tu từ của các hình ảnh ẩn dụ và hoán dụ đó

* Ẩn dụ: + Khăn thương nhớ ai

                 + Đèn thương nhớ ai

*Hoán dụ: Mắt thương nhớ ai

*Hiệu quả:  Khăn, đèn được ẩn dụ nhân hoá. Còn mắt là hoán dụ (dùng một bộ phận để chỉ toàn thể) để nói lên tiếng lòng của NVTT. Co gái hỏi K,Đ,M là cô tự hỏi chính mình. Hẳn là nhớ thớ thương dồn dập lắm cô mới hỏi như vậy. K,Đ,M đã trở thành biểu tượng cho niềm thương, nỗi nhớ của cô gái.

2. Bài tập 4:

Giống: đều là kiểu chuyển nghĩa lâm thời.

– Khác: ÂD là kiểu chuyển nghĩa dựa trên liên tưởng tương đồng (nét giống nào đó) của hai đôi tượng, hoán dụ là dựa trên liên tưởng tương cận (hai đối tượng luôn gắn bó, đi đôi với nhau)

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *