Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Thực hành về thành ngữ điển cố | Làm văn mẫu

Soạn bài Thực hành về thành ngữ điển cố | Làm văn mẫu

(Soạn văn 11) – Em hãy soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.

(Bài làm của học sinh Trần Hải Phong).

Đề bài: Soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.

BÀI LÀM

I. Lý thuyết chung

Loading...

1. Thành ngữ:

– Khái niệm: Là những ngữ cố định khi sử dụng trong câu thường không có sự thay đổi về hình thức cấu tạo và tương đương về nghĩa, về vai trò ngữ pháp với một từ hoặc một cụm từ tự do.

– Đặc điểm:

+ Tính hình tượng

+ Tính khái quát

+ Tính biểu cảm

-Phân loại:

+ Thành ngữ đối: mẹ tròn con vuông, thuận buồm xuôi gió, chân ướt chân ráo…

+ Thành ngữ so sánh: khỏe như voi, trắng như trứng gà bóc…

+ Thành ngữ thường: chữ thầy lại trả thầy, cưới trên lưng hổ…

2. Điển cố:

– Là những sự việc hay câu chữ trong đời sống hoặc sách vở đời trước được người đời sau dẫn ra trong thơ văn để biểu hiện một ý nào đó.

– Đặc điểm và tác dụng:

+ Hình thức: không cố định, có thể là một từ, một ngữ hoặc một chi tiết.

+ Hình thức ngắn gọn nhưng ý tứ sâu xa -> câu văn thâm thúy, ý vị -> đòi hỏi người tiếp nhận phải có vốn sống, vốn văn hóa sâu rộng:

Ví dụ:

Thị thơm thì giấu người thơm

Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà

Đẽo cày theo ý người ta

Sẽ thành khúc gỗ, chẳng ra việc gì

(Lâm Thị Mĩ Dạ)

II. Bài tập thực hành

  1. Bài 1:

 

Đoạn thơ sử dụng các thành ngữ:

Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.

Năm nắng mười mưa: vất vả cực nhọc chịu  đựng dãi dầu nắng mưa

– Nếu so sánh hai thành ngữ trên với các cụm từ thông thường (một mình phải nuôi cả chồng cả con; làm lụng vất vả dưới nắng mưa) thì thấy các thành ngữ ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định tạo nên tính khái quát và tính biểu cảm cao hơn.

– Các thành ngữ trên phối hợp với các cụm từ có dáng dấp thành ngữ như “lặn lội thân cò”, “eo sèo mặt nước” đã khắc họa rõ nét hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, tháo vát trong công việc gia đình.

Soạn bài Thực hành về thành ngữ điển cố

2. Bài 2

Đầu trâu mặt ngựa:biểu hiện tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan. (Biện pháp vật hoá: biến vật thành người, giàu biểu tượng và hàm súc)

Cá chậu chim lồng: Cá bị thả trong chậu, chim bị nhốt trong lồng: cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.

Đội trời đạp đất: biểu hiện lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào -> khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải

3. Bài 3:

Giường kia: Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi bạn về lại treo giường lên.

–  Đàn kia: Gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn. Do đó sau khi bạn chết, Bá nha treo đàn không gảy nữa (có sách viết Bá Nha đập đàn không chơi nữa) vì cho rằng không còn ai hiểu tiếng đàn của mình nữa.

=> Vậy điển cố là: những tích, sự kiện, con người tiêu biểu của đời xưa đáng lưu lại để đời sau suy ngẫm, học hỏi và bình xét. Học hỏi những cái tốt, suy xét tìm ra cái xấu để tránh.

4. Bài 4:

Ba thu: Kinh thi có câu: “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề”: (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu). Dùng điển cố này, tác giả muốn nói khi Kim Trọng đã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm giác như xa cách tới ba năm. Tính hàm súc của điển cố ở chỗ biểu hiện thời gian tâm lí

Chín chữ: Kinh Thi kể 9 chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái là:

1- Sinh (sinh đẻ, sinh thành, sinh ra)

2- Cúc (nâng đỡ)

3- Phủ (vuốt ve)

4- Súc (cho bú mớm)

5- Trưởng (nuôi cho lớn)

6- Dục (dạy dỗ)

7- Cố (trông nom)

8- Phục (xem tính nết mà dạy bảo)

9- Phúc (che chở)

=> dẫn điển tích này, Thuý Kiều muón nói công lao của cha mẹ đối với mình, trong khi mình xa quê biền biệt, chưa báo đáp được cha mẹ. Đủ thấy giá trị thâm thuý hàm súc của việc dùng điển cố.

Chương đài: Gợi chuyện xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ, có câu: “Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”. Dẫn điển tích này, Thuý Kiều hình dung cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về tay kẻ khác mất rồi.

5. Bài 5

a. Này các cậu! đừng có mà bắt nạt người mới. Cậu ấy vừa mới đến còn lạ lẫm, mình phải tìm cách giúp đỡ chứ.

-> Ma cũ bắt nạt ma mới: người cũ cậy quen biết nhiều mà lên mặt, bắt nat, dọa dẫm người mới đến. Có thể thay bằng cụm từ: bắt nạt người mới đến.

Chân ướt chân ráo: vừa mới đến, còn lạ lẫm.

b. Họ không đi tham quan, không đi thực tế kiểu qua loa mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường.

-> Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, không đi sâu đi sát, không tìm hiểu thấu đáo, kĩ lưỡng giống như người cưỡi ngựa (đi nhanh) thì không thể ngắm kĩ phát hiện vẻ đẹp của bông hoa. Có thể thay bằng: qua loa.

– Nhận xét: Nhìn chung nếu thay các thành ngữ bằng các thành ngữ thông thường tương đương thì có thể biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi phần sắc thái biểu cảm, tính hình tượng và diễn đạt khá dài dòng.

6. Bài 6:

– Chị ấy mẹ tròn con vuông là chúng tôi mừng lắm rồi.

– Mày chỉ trứng khôn hơn vịt

– Anh ấy ngày đêm nấu sử sôi kinh

– Bọn chúng nó là lòng lang dạ thú (hay là con sói)

– Anh thật là phú quý sinh lễ nghĩa bày đặt nhiều quá.

– Tớ chả đi guốc trong bụng các cậu rồi

– Tao nói với mày như nước đổ đầu vịt

– Thôi! tôi với bác dĩ hoà vi quý

– Con chớ nên con nhà lính tính con nhà quan

– Chẳng biết! tôi có phải thấy người sang bắt quàng làm họ không đây.

7. Bài 7:

– Cậu lại theo chủ nghĩa AQ mất rồi, phép thắng lợi tinh thần chẳng giúp được gì đâu.

– Các bạn nam lớp mình đang ở vào thời kì sức trai Phù Đổng đấy.

– Tớ biết thừa gót chân A Sin của cậu rồi

– Thằng ấy bây giờ nợ như chúa Chổm ấy.

– Phải có bản lĩnh trong công việc, tránh tình trạng đẽo cày giữa đường.

– Bây giờ thiếu gì những gã Sở Khanh

>>> XEM THÊM: 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *