Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Trao duyên (Nguyễn Du) | Làm văn mẫu

Soạn bài Trao duyên (Nguyễn Du) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du (Bài làm của học sinh Hoàng Minh Trang.

Đề bài: Soạn bài Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du

BÀI LÀM

I. Tìm hiểu chung

1. Vị trí đoạn trích:

Loading...

– Từ câu 723 – 756, thuộc phần II (gia biến và lưu lạc) của “Truyện Kiều”.

-> Vị trí đặc biệt: mở đầu tấm bi kịch 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều – góp phần thể hiện sâu sắc bi kịch tình yêu tan vỡ và cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du, tài năng phân tích tâm lý nhân vật của Nguyễn Du.

2. Bố cục đoạn trích:  .

– 12 câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thuý Vân.

– 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò em.

– 8 câu cuối: Tâm trạng Kiều sau khi trao duyên

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Kiều thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân. (12 câu đầu)

* Hai câu đầu: đặt vấn đề trao duyên

+ Cậy " nhờ giúp đỡ. Khụng nói nhờ, mong vì ngoài nghĩa nhờ vả còn mang sức nặng của sự gửi gắm, tin cậy, trụng cậy, hy vọng).

+ Chịu " nhận (tự nguyện). “Chịu lời” chứ không phải nhận lời. “Chịu lời” buộc người mình tin phải nghe theo không thể chối từ. " nài ép, bắt buộc, không nhận không được.

+ Ngồi lên- lạy- thưa”: " thái độ kính cẩn , trang trọng với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn.

-> Không khí trịnh trọng thiêng liêng

– Hai câu mở đầu đoạn trích, ta nhận ra dù trong hoàn cảnh tan nát cõi lòng Thuý Kiều vẫn bộc lộ sự đoan trang tế nhị. -> Lời lẽ khéo léo, cử chỉ chân thành thái độ khẩn cầu tha thiết đầy sức thuyết phục.

* Sáu câu tiếp: Tâm sự với em:

–  Chuyện riêng của mình với Kim Trọng:

+ “Đứt gánh tương tư”" tình yêu dang dở,

+ Mặc em "  phó mặc, ủy thác ý ràng buộc " vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.

] Thúy Kiều mong muốn, Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng.

+ các kỉ niệm tình yêu : Khi ngày /khi đêm…: điệp từ -> Tình yêu sâu nặng, tha thiết

– Hoàn c¶nh thực tại cña gia đình: sóng gió

+ Tình sâu mà hiếu nặng: Nàng chỉ có thể chọn “hiếu” thay “tình” vì không thể trọn vẹn cả hai:   Tình yêu sâu nặng,   >< thực tế tàn khốc;  khát vọng lứa đôi    ><  hạnh phúc tan vỡ .                           

-> Mong em đồng cảm, thấu hiểu. Thúy Kiều mong muốn, Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng.

* Bốn câu tiếp: Thuyết phục Thúy Vân

+ ngày xuân  –  em còn trẻ
+ tình máu mủ – v× t×nh chÞ em

+ Thành ngữ “thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối " Lấy cái chết của bản thân để ủy thác. Sự biết ơn chân thành

-> có tình, có lí -> Vân khó từ chối

– Tính cách, phẩm chất :

+  Thông minh, khôn khéo,  sắc sảo

+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình " đức hi sinh, lòng vị tha.

–  Ngôn ngữ của Nguyễn Du ở đoạn này có sự kết hợp hài hoà những cách nói trang nhã văn hoa thường thấy trong các sáng tác văn học tác bác học thời trung đại (điển tích “keo loan”,”tơ duyên”) với cách nói giản dị nôm na của dân gian (thành ngữ dân gian quen thuộc “tình máu mủ”, “lời nước non”…).

soạn bài trao duyên của nguyễn du

2. Thúy Kiều trao kỉ vật tình yêu (14 câu tiếp)

–  Kỉ vật tình yêu:

+ chiếc vành: đồ trang sức của phụ nữ, Kim Trọng đã trao cho Thuý Kiều để làm tin -> vật kỉ vật, vật chứng giám

+ bức tờ mây: Tờ giấy có trang trí hình mây, ghi lời thề chung thuỷ của Kim – Kiều.

+ Phím đàn với: Kiều từng gảy đàn cho Kim Trọng  nghe.

+ Mảnh hương nguyền: nhớ cảnh KT cho thêm hương vào lũ.

" những kỉ vật quý giá thiêng liêng minh chứng mối tình đầu đẹp đẽ của Kim- Kiều.

=> Trong tâm hồn Kiều những kỉ niệm đẹp đẽ của tình yêu luôn khắc sâu, luôn có sức sống mãnh liệt.

– Tâm trạng Thuý Kiều chứa đầy mâu thuẫn: giữa hành động và lời nói, lí trí và tình cảm.

+ Duyên này thì giữ          >< Vật  này của chung

  • “ giữ” : không có nghĩa là “trao” hẳn mà chỉ để cho em giữ
  •  “chung”: xa xót, bởi đáng lẽ kỉ vật này là của riêng nàng, không đành được, Kiều phải trao lại cho em.

-> Trao kỉ vật dùng dằng, nửa trao, nửa níu. Có sự giằng xé, tiếc nuối, đau đớn giằng xé, thổn thức vì tình yêu tan vỡ, muốn níu kéo mà không được- > lí trí >< tình cảm: bi kịch trong tình yêu -> trong tình yêu, Kiều muốn trả nghĩa cho Kim Trọng, đặt hạnh phúc của người mình yêu lên trên hạnh phúc của bản thân.

+ Muốn được nhớ đến trong tình cảm của Kim-Vân:

 Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên

-> tự nhận mình là “người mệnh bạc”, nghĩ đến cái chết mong được hiện diện trong nỗi nhớ êm đềm của Kim Trọng và Thúy Vân: mất người – còn chút của tin (vật làm tin giữa Kim và Kiều, trong ấy có tâm hồn của Kiều.)

– Dự cảm về tương lai bất hạnh:

+ Hàng loạt những từ ngữ, hỡnh ảnh nói về cái chết:  dạ đài, người thác oan, hồn, nát thân bồ liễu

-> tỡnh yờu đã mất, Kiều xem mỡnh như đó chết, hạnh phỳc như ảo ảnh, cuộc đời trống trải vô nghĩa. Đó là cái chết của tâm hồn Kiều.

+ Kiều tưởng tượng: cảnh sum họp của Kim Trọng – Thúy Vân >< Linh hồn cô độc, bất hạnh của Thúy Kiều

+ khẳng định: hồn cũn nặng lời thề" tình yêu thủy chung, mãnh liệt của Kiều.

+ xin Vân chén nước làm phép giải oan cho hồn chị

-> Nàng đã ý thức được thân phận của mình (mệnh bạc, thác oan). Tâm trạng của nàng đau đớn đến tột cùng. Nàng đã tự khóc cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận, cho tỡnh yờu.

– Nghệ thuật: 

+ đối thoại -> độc thoại nội tâm

->  Nàng ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của mình .

+ Ngòi bút miêu tả tâm lí nhõn vật của Nguyễn Du: nắm bắt miờu tả tinh tế những mâu thuẫn diễn biễn tâm lí nhân vật.

3. Lời giã từ tình nhân. (Tám câu cuối).

– Kiều như đang độc thoại với chính mình,  nàng hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.

-> độc thoại nhưng mang tính chất đối thoại với người vắng mặt -Kim Trọng.

Ý thức về hiện thực :

 + Đối lập (dựng thành ngữ, điển cố):

trâm gãy gương ta           >< Muụn vàn ỏi õn”

Tơ duyên ngắn ngủi          

             (nay)                                 (xưa)

-> Tột cùng đau đớn, xót xa

+Ý thức được sự éo le của số phận, sự chi li, tan vỡ của tình duyên:

  “Phận sao phận bạc như vôi”  -> thành ngữ, so sánh,  điệp từ.

“nước chảy hoa trôi”, “đó đành”

" chỉ sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người; sự cam chịu, chấp nhận số phận nghiệt ngó

-> Óan trách số phận, bất công của cuộc đời Kiều.

– Kiều tạ lỗi cùng Kim Trọng:

+ “Lạy” (lạy tình quân) " tạ lỗi, vĩnh biệt với Kim Trọng                                     

+ Thán từ: ôi, hỡi,  thôi thôi..
+ Cách xưng hô : Kim lang – thiếp

+ Nhịp thơ 3/3,  câu cảm thán liên tiếp. ..

– > từ chỗ nói với em, nàng chuyển sang nói với mình, nói với ng yêu; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng nấc nghẹn ngào oà vỡ,  khóc cho mình, oỏn hận số phận nghiệt ngó, tài sắc, bất hạnh, khóc cho mối tình đầu trong sáng đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

=> Lời vĩnh biệt tình yờu đau đớn, giằng xé tuyệt vọng của TK.

– "Phụ chàng": Lời  tự trách, tự lên án mình đã  phụ bạc người yêu. Kiều nhận tất cả lỗi về mình, quên đi nỗi đau bản thân để nghĩ cho người khác.

-> Kiều là cô gái giàu đức hi sinh và lòng vị tha, luôn sống và nghĩ cho ng mình yêu, tha thiết với t/y sống trọn nghĩa vẹn tình.

-> Nhân cách cao đẹp sáng ngời:  tình và hiếu hòa quyện, thống nhất với nhau

III. Tổng kết:  Ghi nhớ (sgk/ 106).

1. Nội dung:

– Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhõn cỏch cao đẹp của Kiều.

-> Nguyễn Du đồng cảm sâu sắc với nhân vật để thấu hiểu hết nỗi đau sự giằng xé đau đớn bên trong tâm trạng phức tạp của Kiều

=> giá trị nhân đạo.

2. Nghệ thuật:

– Miêu tả, phân tích tâm trạng phức tạp, mâu thuẫn chân thực, tinh tế, ngôn ngữ biến hoá linh hoạt .

– Sử dụng nhiều thành ngữ quen thuộc tạo nên tâm trạng đầy kịch tính.

– Sử dụng nhiều hình thái ngôn ngữ: đối , độc thoại

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài phương pháp thuyết minh

Soạn bài Phương pháp thuyết minh | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Phương pháp thuyết minh. (Bài làm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *