Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh | Làm văn mẫu

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 12) – Em hãy soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh. ( Bài soạn văn hay và chi tiết của bạn Nguyễn Thị Loan trường THPT Thanh Miện).

Đề bài: Soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

BÀI LÀM

I. Tìm hiểu chung

Loading...

1. Hoàn cảnh sáng tác:  SGK/38

– 19/08 cách mạng tháng 8 thành công. HCM về HN viết bản TNĐL tại số nhà 48 Hàng Ngang

– 2/09/1945 HCM đọc TNĐL tại Quảng trường Ba Đình khai sinh ra nước VN mới.

– Tình hình đất nước:

  • Phía Bắc: Quân Tưởng (sau lưng là Mĩ)
  • Phía Nam: Liên minh Anh và Pháp.

– Đối tượng: Viết cho ai?

  • Quốc dân đồng bào
  • Nhân dân thế giới

Các thể lực thù địch và cơ hội quốc tế đang dã tâm tái nô dịch đất nước ta, đặc biệt là Pháp và Mĩ.- Mục đích: Viết để làm gì?

+ Tuyên bố xoá bỏ chế độ TDPK, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, đồng thời là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta.

– Bẻ gãy những luận điệu xảo trá của kẻ thù đang dã tâm nô dịch trở lại đất nước ta.

2. Giá trị nghệ thuật:

– Là một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm hùng hồn.

3. Giá trị tư tưởng:

– Bản tuyên ngôn là tác phẩm kết tinh lý tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do của nhân loại.

4. Bố cục văn bản: 3 phần

– Phần mở đầu (Từ đầu… Không ai chối cãi được): Cơ sở pháp lý của bản tuyên ngôn.

– Phần nội dung: (Thế mà … phải độc lập): Tội ác của thực dân Pháp và quá trình nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền dưới sự lãnh đạo của Việt Minh.

– Phần kết luận (Còn lại): Lời tuyên ngôn độc lập và tuyên bố giữ vững nền độc lập dân tộc bằng mọi giá.

  1. Đọc – hiểu văn bản

1. Phần mở đầu của bản tuyên ngôn: Cơ sở pháp lý và chính nghĩa

– Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại

  • Tuyên ngôn của Mỹ 1776
  • Tuyên ngôn nhân quyên và dân quyền của Pháp 1791

=> Khẳng định quyền con người

– Từ quyền “bình đẳng”, “tự do”, “mưu cầu hạnh phúc” của “con người” (tuyên ngôn của Mĩ), Bác “suy rộng ra” quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới. Đó là một suy luận hợp lí, sáng tạo, như một phát súng lệnh mở đầu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa nửa sau thế kỉ XX.

 – Ý nghĩa:

+ Tập trung những lý lẽ bất hủ của dân tộc Pháp và Mỹ nhằm “gậy ông đập lưng ông” -> Khoá miệng kẻ thù

+ Thể hiện quyền tự hào dân tộc: đặt 3 cuộc cách mạng, 3 bản tuyên ngôn, 3 dân tộc ngang hàng nhau.

+ Tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thế giới: công nhận nền độc lập của Pháp và Mỹ => công nhận nền độc lập, tự do của dân tộc VN.

2. Phần nội dung: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam

a. Tội ác của giặc Pháp:

 Pháp kể công “khai hóa”, bản tuyên ngôn kể tội chúng trên các mặt:

 – Tội cướp nước: Lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái để cướp nước ta.

  – Tội ác về chính trị:

  • Tước đoạt tự do dân chủ.
  • Thi hành luật pháp dã man
  • Nhà tù đến trường học đàn áp khủng bố
  • Thi hành chính sách ngu dân
  • Làm nòi giống ta suy kiệt.

 –  Tội ác về kinh tế

  • Bóc lột
  • Cướp không tài nguyên khoán sản
  • Giữ độc quyền tiền tệ – xuất nhập cảng.
  • Chính sách thuế vô nhân đạo
  • Kiềm hãm tư sản VN

->  Biện pháp liệt kê + điệp từ “chúng” +  lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép à nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc của thực dân Pháp.

=> Trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa

* Pháp kể công “bảo hộ”, bản Tuyên ngôn lên án chúng:

– Tội bán nước:

+ Mùa thu năm 1940, khi “phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”

 + 9 – 3 – 1945, Nhật tước khí giới quân đội Pháp thì “Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”

+ Hậu quả: làm “hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói.”

– Pháp nhân danh Đồng minh thắng Nhật nên chúng có quyền lấy lại Đông Dương, bản tuyên ngôn chỉ rõ:

   + Chính Pháp là kẻ phản bội Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.

     + Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”

-> Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man.

b. Khẳng định quyền độc lập của VN:

– Dùng những từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

– Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại  hai Hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn để buộc cộng đồng quốc tế phải công nhận quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.”

-> kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

– Dân tộc anh dũng

  • Gan góc chống ách nô lệ
  • Gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít >< Pháp đầu hàng phản bội.
  • Đánh đổ: Xiềng xích 100 năm của thực dân CĐQV mấy mươi thế kỷ

-> Lập nên nước VNDCCH

– Dân tộc khoan dung và nhân đạo

-> Dân tộc đó phải được tự do, độc lập

3. Lời tuyên bố độc lập

– Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

-> Những từ ngữ trịnh trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền hưởng”, “sự thật đã thành” vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí.

  – Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc:“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

-> Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác

– Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối.

– Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa.

Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

– Ngôn ngữ: đanh thép hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi.

2. Nội dung:

– Vạch trần tội ác của thực dân Pháp cướp nước ta; tuyên bố nền độc lập dân tộc; khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc.

>>> XEM THÊM :

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …