Home / SOẠN VĂN / Soạn bài tuyên ngôn độc lập (Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh)

Soạn bài tuyên ngôn độc lập (Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh)

(Soạn văn lớp 12) – Em hãy soạn bài Tuyên ngôn độc lập (Phần 1: tác giả Hồ Chí Minh). (Bài làm của học sinh Ngô Liên Hương).

Đề bài: Soạn bài Tuyên ngôn độc lập (Phần 1: tác giả Hồ Chí Minh)

BÀI LÀM

I. Vài nét về tiểu sử

-Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung-> Nguyễn Tất Thành -> Nguyễn Ái Quốc -> Hồ Chí Minh.

Loading...

– Quê: Làng Sen, Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An

– Gia đình: nhà nho yêu nước (Cha là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hòang Thị Loan)

– Quá trình hoạt động cách mạng: Hoàn thiện nối cột A-B cho thích hợp

A

B

1. 19/5/1890

a. Đất nước đẹp vô cùng nhưng Bác phải ra đi

Cho tôi làm song dưới con tàu đưa tiễn Bác

                                                                   (Chế Lan Viên)

Từ bến Nhà Rồng, Bác ra đi tìm đường cứu nước.

2. 1911

b. Người đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi

Những đất tự do, những trời nô lệ

Những con đường cách mạng đã tìm đi

Bác hoạt động cách mạng ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan…

3. Từ năm 1923 – 1941

c. Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

                                                      (Bảo Định Giang)

Một “Búp sen xanh” hé nở giữa làng Sen

4. Tháng 2/1941

d. Ngâm thơ ta vốn không ham

Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây

Ngày dài ngâm ngợi cho khuây

Vừa ngâm vừa ngợi đến ngày tự do.

                                                         (Hồ Chí Minh)

Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ quốc tế.

5. Từ tháng 8/1942  đến tháng 9/1943

e. Bác đã về đây Tổ quốc ơi!

Nhớ thương hòn đất ấm hơi Người

Ba mươi năm ấy chân không nghỉ

Mà đến bây giờ mới tới nơi!

                                                     (Tố Hữu)

Bác đã về nước lãnh đạo phong trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa dành chính quyền.

6. 2/9/1945

Bác đã lên đường theo tổ tiên

Mác –  Lê-nin thế giới Người Hiền

Ánh hào quang đỏ thêm sông núi

Dắt chúng con cùng nhau tiến lên.

                                                  (Tố Hữu)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi vào cõi vĩnh hằng.

7. 2/9/1969

h. Trời bỗng xanh hơn, nắng chói lòa

Ta lên nhìn Bác, Bác nhìn ta

Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa!

                                                            (Tố Hữu)

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

II. Sự nghiệp văn học

Soạn bài tuyên ngôn độc lập

1. Quan điểm sáng tác

a. HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn là chiến sĩ, văn hóa văn nghệ là một mặt trận.

– Dẫn chứng: Cảm tưởng đọc Thiên gia thi, Thư gửi các họa sĩ nhân  dịp triển lãm hội họa 1951.

b. Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.

– Dẫn chứng:

+ Người nhắc nhở những tác phẩm “chất thơ mộng nhiều quá, mà cái chất thật của sự sinh hoạt rất ít”

+ Người căn dặn: “miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn”, phải giữ tình cảm chân thật, nó là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề…

+ Người đề cao sự sáng tạo của nghệ sĩ: “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.

c.  HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để giải quyết nội dung và hình thức của tác phẩm:

– Viết cho ai? (Đối tượng)

– Viết để làm gì? (Mục đích)

– Viết cái gì? (Nội dung)

– Viết như thế nào? (Hình thức)

2. Sự nghiệp văn học

* Tuy văn chương không phải là sự nghiệp chính, song HCM vẫn để lại một di sản văn học lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật.

a. Văn chính luận:

– Các TP tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)…

– Đặc điểm nổi bật:

+ Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù.

+ Kết hợp giữa lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo và tình cảm yêu ghét nồng nàn, sâu sắc.

+ Lời văn chặt chẽ, súc tích.

 b. Truyện và kí:

– Các TP tiêu biểu: Pari (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922),  Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu (1925)…

– Đặc điểm nổi bật:

+ ND: Vạch trần bản chất đen tối của thực dân Pháp, ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần cách mạng của dân tộc.

+ NT: Bút pháp hiện đại, tình huống truyện độc đáo, trí tưởng tượng phong phú, hình tượng sống động, sắc sảo, nghệ thuật trần thuật linh hoạt

c. Thơ ca:

– TP tiêu biểu: Nhật kí trong tù (1942-1943),  Chùm thơ viết thời kì tiền khởi nghĩa và trong kháng chiến

– Đặc điểm:

Là lĩnh vực nổi bật nhất trong sự nghiệp Hồ Chí Minh. Thơ Bác khắc họa bức chân dung nhân vật trữ tình mang nặng “nỗi nước nhà”, phong thái ung dung, lạc quan, tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên và bản lĩnh của một nhà cách mạng luôn làm chủ tình thế.

3. Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, thống nhất.

a. Văn chính luận:

+ Ngắn gọn, tư duy sắc sảo.

+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, bằng chứng thuyết phục.

+ Giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp biểu hiện.

b. Truyện và kí:

– Rất đặc sắc mang vẻ đẹp hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ

– Nghệ thuật trào phúng sắc bén, nhẹ nhàng mà hóm hỉnh, sâu cay -> giàu chất trí tuệ.

c. Thơ ca:

– Thơ tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiện đại.

– Thơ nghệ thuật: Vẻ đẹp hàm súc, hào hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất “tình” và chất “thép”.

III. Kết luận:

Ghi nhớ SGK/29

 

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *