Home / SOẠN VĂN / Soạn bài văn bản | Làm văn mẫu

Soạn bài văn bản | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Văn bản.

(Bài làm của học sinh Ngô Thùy Dương)

Đề bài: Soạn bài Văn bản

BÀI LÀM

I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN.

Loading...

1. Bài tập 1:

* Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin  chính trị –xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc dung lượng khá lớn.

* Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướngtích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: Kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

Kết cấu của văn bản 3:

– Văn bản gồm 3 phần

+ Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”): nêu lý do của lời kêu gọi.

+ Thân bài: tiếp theo… “ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”: nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

+ Kết bài: phần còn lại: khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa

* Về hình thức ở văn bản 3:

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)

(Phần “Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946” và tên tác giả“ Hồ Chí Minh” không nằm trong nội dung của văn bản)

* Mục đích:

-Văn bản 1: nhắc nhở một kinh nghiệm sống.

– Văn bản 2: Nêu một hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm.

-Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

Soạn bài Văn bản

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN:

1. So sánh văn bản 1 và 2 với văn bản 3:

– Văn bản 1 đề cập đến một kinh nghiệm, thuộc lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh trong đời sống xã hội. Văn bản 2 đề cập đến vấn đề thân phận người phụ nữ ngày xưa, thuộc lĩnh vực tình cảm trong đời sống xã hội. Văn bản 3 đề cập đến một vấn đề chính trị là kháng chiến chống thực dân Pháp, thuộc lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội.

– Văn bản 1 và 2 dùng chủ yếu các từ ngữ thông thường (lớp từ ngữ giao tiếp xã hội, có tính phổ cập cao). Văn bản 3 dùng chủ yếu các từ ngữ chính trị-xã hội (lớp từ ngữ chuyên dùng trong vănbản chính luận.)

– Phương thức biểu đạt chính của văn bản 1 và 2 là phương thức miêu tả, thông qua hình ảnh, hình tượng. Phương thức biểu đạt chính của văn bản 3 là phương thức lập luận.

2. So sánh văn bản 2 và văn bản 3 với:

– Một bài học trong sgk thuộc môn học khác như toán, lý, hoá … là văn bản khoa học, thường dùng nhiều thuật ngữ khoa học.

– Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai sinh là văn bản hành chính, có mẫu sẵn.

– Còn văn bản 2 là văn bản nghệ thuật, văn bản 3 là văn bản chính luận.

Như vậy:

– Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật.

– Văn bản 3 dùng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị-xã hội.

– Các văn bản trong toán, lý, hoá… trong sgk dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

– Đơn từ, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính.

Nhận xét: -Văn bản 2 nhằm bộc lộ cảm xúc có mục đích biểu cảm. Văn bản 3 nhằm kêu gọi, có mục đích thuyết phục.Các văn bản toán, lý, hoá… nhằm cung cấp tri thức, có mục đích mở rộng và nâng cao hiểu biết cho người học. Đơn từ, giấy khai sinh nhằm đề đạt nguyện vọng hoặc xác nhận sự việc có mục đích trình bày hoặc thừa nhận một sự thật nào đó.

– Văn bản 2 có kết cấu của ca dao, theo thể thơ lục bát.

– Văn bản 3 có kết cấu của một văn bản quy phạm trong nhà trường, tức là gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng, mạch lạc.

Các văn bản toán, lý, hoá… trong sgk cũng thường có kết cấu điển hình (3 phần) hoặc biến thể chỉ gồm 2 phần: thân bài và kết bài.

Đơn từ, giấy khai sinh là những văn bản có mẫu in sẵn chỉ cần điền nội dung cụ thể.

III. Luyện tập

1.Bài tập 1

a. Tính thống nhất về chủ đề của đoạn văn thể hiện ở:

* Câu mở đoạn (câu chủ đề, câu chốt): “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”

* Các câu triển khai

– C1: vai trò của môi trường đối với cơ thể

– C2: lập luận so sánh

– C3: dẫn chứng thực tế

– C4: dẫn chứng thực tế

b. Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:

* Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn (ý chung cả đoạn)

* Các câu triển khai: tập chung hướng về câu chủ đề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề.

c. Có thể đặt tiêu đề cho đoạn văn là:

-Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

-Môi trường và sự sống

2. Bài tập 2

Các câu có thể sắp xếp theo  cách sau:

(1)Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. (3)Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc. (5)Phần đầu bài thơ Tố Hữu đã tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến  ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. (2)Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược với miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ca ngợi công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. (4)“Việt Bắc ” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

3. Bài tập 3

(1)Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Trước hết cần phải nói đến nạn phá rừng đang ngày càng hoành hành dữ dội trên diện rộng và không có cách gì ngăn cản được. Rừng và biển là hai lá phổi thiên nhiên cực kỳ quan trọng đối với sự sống của con người, nhưng chỉ vì lợi ích vật chất trước mắt mà không ít kẻ đã nhắm mắt tàn phá rừng vô cùng khốc liệt. Người ta phá rừng để làm nương rẫy, để lấy củi, nhưng chủ yếu là để lấy gỗ quý hiếm. Những cây gỗ hàng trăm năm tuổi đang náu mình trong những cánh rừng bạt ngàn đã lần lượt bị triệt hạ không thương tiếc, đến nỗi nhiều cánh rừng nguyên sinh nay chỉ còn trơ ra những dãy đồi trọc lở loét. Hậu quả là hạn hán, là sa mạc hoá, là lũ quét, lũ bùn xảy ra khắp nơi trên thế giới. Hàng ngàn người chết và tàn phế. Hàng chục làng mạc, thành phố bị chôn vùi. Hàng trăm tỉ USD bị cuốn phăng theo dòng bùn đất…Trước lòng tham mù quáng của con người, tổ chức  “Hoà bình xanh ” thế giới chỉ còn biết đưa ra lời cảnh báo: “Phá rừng là tự sát”

Nhan đề: Nạn phá rừng

Bài tập 4:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10A14 đồng  kính gửi các thầy cô giáo bộ môn.

Tên em là: Nguyễn Văn A, hiện là học sinh của lớp 10A14, nay em viết đơn này xin trình bày với các thầy cô giáo một việc như sau:

Vỡ lớ do sức khỏe không được tốt, không đảm bảo được việc đến trường và tiếp thu bài học; vì vậy em xin phép các thầy, cô cho em được nghỉ học ngày …. .

Em xin hứa sẽ chép lại đầy đủ các bài học của ngày …, cũng như sẽ làm đầy đủ các bài tập mà các thầy, cô giao cho!

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô!

                            Hà Nội, ngày…………..

                                        Người làm đơn

                                                  kí tên

                                      Nguyễn Văn A

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *