Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Ngữ cảnh | Làm văn mẫu

Soạn bài Ngữ cảnh | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Ngữ cảnh.

(Bài làm của học sinh Ngô Thị Mai).

Đề bài: Soạn bài Ngữ cảnh

BÀI LÀM

 

Loading...

I.  KHÁI NIỆM:

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

–  Câu “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”: nếu đột nhiên nghe câu này thì ta không thể hiểu được.

– Đặt trong bối cảnh phát sinh ra câu nói, ta có thể hiểu:

  + Người nói: chị Tí bán hàng nước.

  + Người nghe: những người bán hàng xung quanh mình (chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm)

  + Thời gian, không gian: buổi chiều tối, tại một phố huyện nhỏ trong lúc mọi người đều chờ khách hàng ->Rộng hơn, câu nói trên diễn ta trong bối cảnh XH VN trước CM tháng Tám.

  + Đối tượng được đề cập: “họ” là những người phu gạo hay phu xe, thỉnh thoảng mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm, cao hứng vào hàng chị uống bát nước chè tươi và hút điếu thuốc lào.

à Nhờ bối cảnh trên ta mới hiểu ý nghĩa câu nói của chị Tí.

2. Khái niệm:

– Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.

II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

1.  Nhân vật giao tiếp:

Người tạo lập, người lĩnh hội.

2.  Bối cảnh ngôn ngữ:

– Bối cảnh giao tiếp rộng: Địa lí, kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội..

– Bối cảnh giao tiếp hẹp: Nơi chốn, thời gian và các sự việc xảy ra xung quanh.

– Hiện thực được nói tới: Hiện thực bên ngoài các NVGT, hoặc hiện thực bên trong tâm trạng con người.

3.  Văn cảnh:

   Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại, dạng nói hay dạng viết, nằm trước hay sau một đơn vị ngôn ngữ khác.

III.  VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH:

1. Đối với người nói (viết) và quá  trình sản sinh lời nói, câu văn:

  Ảnh hưởng, chi phối nội dung lời nói, câu văn.

2. Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn:

  Là căn cứ để lĩnh hội đúng lời nói, câu văn

soạn bài ngữ cảnh

 

III. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

– Bối cảnh đất nước: thực dan Pháp xâm lược nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh.

– Bối cảnh câu văn:

– Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi, nhưng chưa thây lệnh quan.

– Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù.

2. Bài tập 2:

 

– Hiện thực bên ngoài: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi.

– Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi, chua xót của nhân vật trữ tình.

3. Bài tập 3:

– Các từ ngữ:

“Lặn lội thân cò”, “eo sèo mặt nước”, thời gian “quanh năm”, không gian “mom sông”, công việc “buôn bán”, công lao “nuôi đủ năm con với một chồng”

– Ta có thể hiểu bà Tú là người phụ nữ tần tảo, hi sinh vì chồng con.

4. Bài tập 4:

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ là cơ sở để xuất hiện những câu thơ trong bài:

– Năm 1987: Chính quyền thực dân bắt các sĩ tử từ Hà Nội xuống thi tại các trường ở Nam Định.

+ Hai vợ chồng quan toàn quyền Đông Dương đến dự lễ xướng danh.

5. Bài tập 5:

Bối cảnh hẹp: Lúc đi đường, hai người lạ nói chuyện với nhau.

– Tình huống: hỏi đồng hồ.

– Mục đích: hỏi về thời gian.

>>> XEM THÊM : 

Loading...

Check Also

soạn bài chuyện chức phán sự đền tản viên

Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *